Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thinghiem1.swf Thinghiem2.swf Hinh.swf Hinh.swf Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv DSC_2848.jpg DSC_2853_1.jpg DSC_2849.jpg DSC_2841.jpg DSC_2840.jpg 20170825_142414.jpg 20170825_142303.jpg 20170825_142642.jpg 20170825_143116.jpg 20170825_143626.jpg 20170825_142642.jpg 20180126_153735.jpg DABONG.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Chia sẻ kinh nghiệm giáo dục >

    Nhện Gié Steneotarsonemus Spinki Smiley Hại Lúa Và Biện Pháp Phòng Chống Chúng Ở Một Số Tỉnh Miền Bắc Việt Nam

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI DƯƠNG TIẾN VIỆN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA NHỆN GIÉ STENEOTARSONEMUS SPINKI SMILEY HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÚNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật Mã số : 62.62.10.01 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN ĐĨNH HÀ NỘI – 2012 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các tài liệu trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012 Tác giả luận án Dương Tiến Viện ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành bản luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự quan tâm giúp đỡ, dìu dắt và tận tình hướng dẫn của GS.TS. NGƯT. Nguyễn Văn Đĩnh. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, cô giáo cùng tập thể cán bộ công chức Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Đảng ủy, Ban giám hiệu, các cán bộ giảng viên Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ về mọi mặt để tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua. Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân và tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012 Tác giả luận án Dương Tiến Viện iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cám ơn ii Mục lục iii Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình x MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 3 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 5 Những đóng góp mới của luận án 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5 1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 7 1.2.1 Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bố, mức độ gây hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley 7 1.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 10 1.2.3 Đặc điểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 13 1.2.4 Một số nghiên cứu về thành phần thiên địch bắt mồi nhện gié 18 1.2.5 Phòng trừ nhện gié 19 1.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 24 1.3.1 Những nghiên cứu về nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 24 iv 1.3.2 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 25 1.3.3 Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại của S. spinki 26 1.3.4 Thiên địch của nhện hại cây trồng nói chung, nhện gié nói riêng 26 Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29 2.1.1 Thời gian nghiên cứu 29 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 29 2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 29 2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 29 2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu 30 2.3 Nội dung nghiên cứu 30 2.4 Phương pháp nghiên cứu 30 2.4.1 Phương pháp xác định đặc điểm hình thái, sinh học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 30 2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của nhện gié 35 2.4.3 Nghiên cứu biện pháp phòng chống nhện gié hại lúa 46 2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 53 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55 3.1 Đặc điểm hình thái, sinh học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 55 3.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 55 3.1.2 Đặc điểm sinh học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 60 3.2 Đặc điểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 82 3.2.1 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại và mật độ nhện gié S. spinki v gây hại lúa vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 82 3.2.2 Diễn biến mật độ nhện gié gây hại lúa vụ xuân và vụ mùa 2010, vụ xuân 2011 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 85 3.2.3 Mức độ gây hại của nhện gié trên lúa cấy ở các chân đất khác nhau tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 92 3.2.4 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa được bón các mức đạm khác nhau 94 3.2.5 Mối liên hệ giữa đặc điểm giải phẫu, hàm lượng Silic của các giống lúa với sự xâm nhiễm gây hại của nhện gié 96 3.2.6 Ký chủ của nhện gié và sự phát tán của nhện gié trên đồng ruộng 102 3.2.7 Thiên địch của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 109 3.3 Biện pháp phòng chống nhện gié hại lúa 115 3.3.1 Xác định ngưỡng gây hại của nhện gié hại lúa 115 3.3.2 Đánh giá hiệu lực của thuốc trừ nhện và thời điểm phun thuốc trừ nhện gié hiệu quả 117 3.3.3 Đánh giá và xây dựng quy trình quản lý tổng hợp IPM nhện gié 120 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 128 1 Kết luận 128 2 Đề nghị 129 Danh mục các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến luận án 130 Tài liệu tham khảo 131 Phụ lục 144 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ĐC Đối chứng et al. Và những người khác cs Cộng sự ha Hectare - Héc ta BVTV Bảo vệ thực vật IPM Integrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp SRI System Rice Intensification - Hệ thống canh tác lúa RCB Randomized Complete Blocks – Khối ngẫu nhiên đầy đủ BM Bắt mồi NBM Nhện bắt mồi NSC Ngày sau cấy  The finite rate of increase - Giới hạn tăng tự nhiên ( = antiloge r) r The intrinsic rate of increase - Tỷ lệ tăng tự nhiên (lx.mx.e-rx = 1) R0 The net reproduction rate - Hệ số nhân trong một thế hệ (R0 = lx.mx) Tc The mean length of a generation - Thời gian của một thế hệ tính theo tuổi của mẹ (Tc = x.lx.mx/lx.mx) STT Số thứ tự TB Trung bình CT Công thức TT Trưởng thành vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Kích thước của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 56 3.2 Tỷ lệ các pha phát dục của nhện gié theo các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 67 3.3 Chiều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 68 3.4 Tính hướng quang của nhện gié S. spinki 69 3.5 Thời gian phát dục của nhện gié S. spinki trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 71 3.6 Số lượng trứng đẻ của nhện gié S. spinki qua các ngày sinh sản trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 (quả/ngày/con cái) 73 3.7 Tỷ lệ trứng nở của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 75 3.8 Tỷ lệ đực cái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 76 3.9 Bảng sống của nhện gié S. spinki trên giống lúa Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt độ 25oC, ẩm độ 96%) 77 3.10 Bảng sống của nhện gié S. spinki trên giống lúa Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt độ 30oC, ẩm độ 96%) 79 3.11 Các chỉ tiêu sinh học của loài nhện gié S. spinki trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 81 3.12 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại, mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở các chân đất khác nhau tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương vụ mùa 2010 93 3.13 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại, mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở các mức đạm khác nhau tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương vụ mùa 2010 95 viii 3.14 Một số chỉ tiêu giải phẫu các giống lúa và mật độ nhện gié ở giai đoạn trỗ, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 97 3.15 Hàm lượng Silic của các giống lúa và mật độ nhện gié, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 101 3.16 Sự tồn tại và phát triển của nhện gié trên một số loài cỏ dại 103 3.17. Tỷ lệ hại, chỉ số hại và số lượng nhện gié qua vết thương cơ học nhân tạo, vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 104 3.18 Sự xâm nhập của nhện gié qua vết thương cơ giới trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 106 3.19 Sự lây lan, phát tán theo dòng nước của nhện gié, vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 107 3.20 Sự lây lan, phát tán qua gió của nhện gié, vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 108 3.21 Thành phần các loài thiên địch của nhện gié hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2010-2011 109 3.22 Kích thước các pha phát dục của nhện bắt mồi Lasioseius sp. 112 3.23 Sức ăn trứng nhện gié của nhện bắt mồi Lasioseius sp. 114 3.24 Sức ăn của nhện trưởng thành cái Lasioseius sp. với các pha phát dục của nhện gié 115 3.25a Mức độ gây hại của nhện gié ở thời điểm lây nhiễm 30 NSC trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 116 3.25b Mức độ gây hại của nhện gié ở thời điểm lây nhiễm 45 NSC trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 117 3.26 Hiệu lực thuốc trừ nhện gié ở thí nghiệm trong phòng 118 3.27 Hiệu lực của thuốc trừ nhện gié ở thí nghiệm đồng ruộng, vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 119 ix 3.28 Thời điểm phun phòng trừ nhện gié hại lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 120 3.29 Diễn biến mật độ nhện gié trên ruộng mô hình IPM và ruộng ngoài mô hình, vụ mùa 2010 tại Lý Nhân, Hà Nam 121 3.30 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mô hình Quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié tại Lý Nhân, Hà Nam vụ mùa 2010 122 3.31 Hiệu quả kinh tế của mô hình Quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié tại Mạc Hạ, Lý Nhân, Hà Nam vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011 123 3.32 Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 124 3.33 Hiệu quả kinh tế của mô hình IPM nhện gié tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011 125 x DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Một ống thân nuôi nhện gié 31 2.2 Ống thân nuôi nhện gié cắm trên xốp cắm hoa 31 2.3 Bố trí thí nghiệm mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu, hàm lượng Si và sự xâm nhiễm gây hại của nhện gié 40 2.4 Lồng nuôi nhện bắt mồi 44 2.5 Hộp nhựa chứa K2SO4 bão hòa để nuôi NBM 44 2.6 Bảo quản ống thân lúa chứa nhện trước lây nhiễm 50 2.7 Lây nhện gié ở các công thức thí nghiệm 50 3.1 Sơ đồ vị trí phân loại nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 55 3.2 Các quả trứng nhện gié dính với nhau thành cụm 57 3.3a Nhện non di động 58 3.3b Nhện non không di động 58 3.4a Trưởng thành cái nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 59 3.4b Trưởng thành đực nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 59 3.5 Triệu chứng vết hại nhện gié ở bẹ lá 62 3.6 Triệu chứng vết hại nhện gié ở gân lá 62 3.7 Triệu chứng vết hại nhện gié ở bông lúa và hạt thóc 62 3.8 Phân bố mật độ nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 63 3.9 Phân bố mật độ trứng nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 64 3.10 Tỷ lệ các pha phát dục của nhện gié phân bố trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 65 xi 3.11 Mật độ các pha phát dục của nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 66 3.12 Chiều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 68 3.13 Nhịp điệu đẻ trứng của nhện gié ở 25oC và 30oC 74 3.14 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của nhện gié S.spinki trên giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt độ 25oC, ẩm độ 96%) 78 3.15 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của nhện gié S.spinki trên giống lúa Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt độ 30oC, ẩm độ 96%) 80 3.16 Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trên một số giống lúa cấy vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 83 3.17 Diễn biến mật độ nhện gié trên các giống lúa cấy phổ biến vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 84 3.18 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 85 3.19 Diễn biến mật độ nhện gié trên một số giống lúa vụ xuân 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 86 3.20 Mật độ nhện gié trên lúa chét vụ xuân 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 87 3.21 Diễn biến mật độ nhện gié trên một số giống lúa vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 88 3.22 Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân và vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 88 3.23 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 89 3.24 Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân 2010 và vụ xuân 2011 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 90 xii 3.25 Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trên giống Khang dân 18 vụ xuân 2010 và 2011 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 91 3.26 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống Khang dân 18 trên các chân đất, vụ mùa 2010 tại Cẩm Giàng, Hải Dương 94 3.28 Cấu tạo gân chính của lá lúa giống TBR1 (x40) 98 3.29 Cấu tạo gân chính của lá lúa giống Nam ưu 714 (x40) 98 3.30 Mối tương quan giữa diện tích khoang khí và mật độ nhện gié 99 3.31 Tương quan giữa chiều dày tầng mô cứng và mật độ nhện gié 100 3.32 Tương quan giữa chiều dày tầng cutin và mật độ nhện gié 100 3.33 Mối tương quan giữa hàm lượng Silic và mật độ nhện gié ở giai đoạn lúa trỗ 102 3.34 Trưởng thành bọ trĩ bắt mồi Haplothrips sp. 110 3.35 Trưởng thành nhện bắt mồi Amblyseius sp. 110 3.36 Sâu non muỗi năn bắt mồi Therodiplosis sp. 110 3.37 Trưởng thành nhện bắt mồi Lasioseius sp. 110 1 MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới, với gần 70% dân số thế giới dùng gạo trong bữa ăn hàng ngày. Ở Việt Nam, đã từ lâu cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kể trong nền kinh tế và xã hội của nước ta. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2010 sản xuất lúa ước đạt với diện tích khoảng 7,5 triệu ha và sản lượng gần 40 triệu tấn (chiếm khoảng 86,9% diện tích và 89,6% sản lượng trong nhóm cây lương thực có hạt) [19]. Nước ta có điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng phát triển, đồng thời đây cũng là điều kiện tốt để sâu, bệnh (dịch hại) phát triển. Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (Tarsonemidae: Acarina) hại lúa là một loài ít phổ biến đã xuất hiện và gây hại được ghi nhận trong hơn 20 năm qua, đặc biệt là trong một vài năm trở lại đây nhện gié nổi lên như một đối tượng dịch hại nghiêm trọng. Sự gây hại của loài này có chiều hướng gia tăng ở vùng Hà Nội, các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc (Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006) [10], (Nguyễn Văn Đĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [12]. Tại một số diện tích hẹp ở Hải Dương, trên lúa mùa sớm nhện gié đã làm thiệt hại năng suất tới gần 60% (Đỗ Thị Đào và cs, 2008) [5]. Theo số liệu thống kê của phòng BVTV (Cục BVTV), năm 2010 nhện gié đã xuất hiện gây hại ở cả 3 vùng trồng lúa của nước ta (các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung bộ và các tỉnh phía Nam) với tổng diện tích nhiễm nhện gié là 64848 ha, nhiễm nặng 2113 ha và diện tích phòng trừ là 11360 ha. Với kích thước cơ thể rất nhỏ bé, nhện gié lại có phương thức sống khác với nhóm côn trùng hại lúa đã biết như chúng sống trong tổ ở gân lá, gây hại ở mặt trong bẹ lá lúa, ống thân lúa và khả năng chịu nước và chịu lạnh cao, có sức sinh sản lớn, cho nên nhện gié là đối tượng rất khó phòng chống. 2 Trước tình hình gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ngày càng tăng trong thời gian gần đây, trong khi đó người nông dân chưa có những hiểu biết nhiều về đối tượng này cũng như biện pháp phòng trừ hiệu quả chúng trong sản xuất. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, đòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống để phòng trừ hiệu quả nhện gié hại lúa, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”. 2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài Cung cấp những dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ, chân đất, giống lúa, mức bón đạm đến biến động số lượng loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley. Đề tài đã cung cấp những dẫn liệu khoa học về thành phần các loài thiên địch và ký chủ của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. 2.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Bổ xung dẫn liệu về hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đối với nhện gié, thời điểm phòng trừ nhện gié hiệu quả. Những dẫn liệu của đề tài góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình quản lý tổng hợp (IPM) loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. 3 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3.1 Mục đích của đề tài Nghiên cứu xác định đặc điểm sinh học, sinh thái của loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley và các biện pháp phòng chống chúng. Trên 3 cơ sở đó, xây dựng quy trình quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié hại lúa áp dụng cho một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. 3.2 Yêu cầu của đề tài - Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. - Xác định diễn biến mật độ của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley và mối quan hệ của chúng với các yếu tố (mùa vụ, giống lúa, chân đất, mức bón đạm) ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Thành phần ký chủ và thiên địch của nhện gié hại lúa. - Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ nhện gié, trên cơ sở đó xây dựng biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (họ Tarsonemidae, bộ Acarina) hại lúa và các loài thiên địch của chúng, chú trọng hơn đến loài nhện nhỏ bắt mồi Lasioseius sp. 4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài Phạm vi nghiên cứu của đề tài là về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và các yếu tố ảnh hưởng đến diễn biến số lượng và hiệu quả của các biện pháp phòng chống nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. 5 Những đóng góp mới của luận án Bổ sung một số dẫn liệu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và thành phần ký chủ của nhện gié ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Xác định 4 loài thiên địch của nhện gié hại lúa, cung cấp một số dẫn 4 liệu về khả năng sử dụng loài nhện nhỏ bắt mồi Lasioseius sp. phòng chống loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ở Việt Nam. Lần đầu tiên xây dựng quy trình quản lý tổng hợp loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa, triển khai thực hiện đạt hiệu quả kinh tế tại tỉnh Hải Dương và Hà Nam. 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, chiếm khoảng 80% diện tích và 72% sản lượng trong nhóm cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang, sắn) [19]. Trong thời gian gần đây, tổng sản lượng lương thực tăng nhanh, nhất là sản lượng lúa, đó là kết quả của việc áp dụng nhiều biện pháp canh tác mới như gieo trồng các giống lúa mới, cấy với mật độ dầy, bón nhiều phân hóa học và sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, tăng vụ, xen vụ,.. đã được áp dụng rộng rãi. Ở nước ta, nhện gié được ghi nhận gây hại trên lúa tại Thừa Thiên - Huế (Ngô Đình Hòa, 1992) [13], ở vùng đồng bằng sông Hồng (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994) [6]. Tại nhiều tỉnh phía Nam (An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang,...) đã ghi nhận triệu chứng “bệnh cạo gió” gây ra bởi loài này. Trong khoảng 10 năm trở lại đây, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley đã trở thành đối tượng gây hại khá phổ biến trên lúa. Sự xuất hiện và gây hại mạnh của nhện gié tại miền Bắc trong vòng vài năm vừa qua cho thấy hệ thống canh tác ở đây có nhiều điểm bất hợp lý, đã làm cho nhóm dịch hại nhỏ này (cùng với nhện đỏ Tetranychus cinnabarinus K. và nhện trắng Polyphagotarsonemus latus B. hại cây trồng) trở nên quan trọng, từ chỗ dịch hại thứ yếu (hoặc không biết đến) trở thành dịch hại quan trọng, mà trên thế giới thường gọi là nhóm “MAN MADE PESTS” - nhóm do con người tạo nên. Nhóm dịch hại này có đặc điểm chung là sự gia tăng quần thể lớn, sinh sản mạnh, vòng đời ngắn và thường bị nhóm thiên địch phong phú khống chế. Một khi nhóm thiên địch do các điều kiện bất thuận (thường là do phun thuốc trừ sâu hóa học) không phát huy được tác dụng thì nhện hại sẽ chiếm ưu thế và sự thiệt hại là rất lớn và khó kiểm soát. 6 Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley với phương thức sống: đục vào bẹ lá lúa, sống trong tổ, khả năng chịu nước và chịu lạnh cao, sức sinh sản lớn, khác biệt với nhiều loài nhện nhỏ hại cây trồng như nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Banks, nhện đỏ son Tetranychus cinnabarius Boisduval, nhện đỏ hại chè Oligonychus coffeae Niet., nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McG. Triệu chứng gây hại lại dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh do vi sinh vật gây nên (như nấm, vi khuẩn Pseudomonas glumae...) mà người ta thường gọi là “bệnh lem lép”. Trong các năm 2007, 2008 tình hình nhện gié gây hại ngày một tăng. Theo thống kê chưa đầy đủ của 11/25 tỉnh thành ở miền Bắc, diện tích lúa bị nhện gié gây hại trong 2 năm 2007, 2008 là trên 5000 ha. Có nhiều tỉnh như Thái Nguyên, Phú Thọ diện tích lúa mùa bị hại nặng lên tới trên 500 ha, toàn thân cây lúa chuyến sang màu xám nâu hơi đen, mất màu vàng đặc trưng khi lúa chín, năng suất giảm đáng kể. Các tỉnh miền núi cao như Điện Biên, Sơn La và ở đồng bằng sông Hồng như Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh,… cũng đã ghi nhận sự gây hại của nhện gié [20]. Vụ mùa năm 2009, nhện gié gây hại và phân bố rộng hơn năm trước, hại nặng cục bộ ở một số tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà Bình, Điện Biên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên… Diện tích nhiễm hơn 2.000 ha, nhiễm nặng 115 ha (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2009) [21]. Năm 2010, nhện gié xuất hiện ở cả 2 vụ nhưng hại chủ yếu ở vụ mùa, diện phân bố rộng hơn, mức độ gây hại nặng hơn vụ mùa năm trước. Diện tích nhiễm gần 10.000 ha, nhiễm nặng 1.000 ha (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2010) [22]. Trong vòng 5 năm trở lại đây có sự gia tăng rõ rệt mức độ gây hại của nhện gié ở Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc (Nguyễn Văn Đĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [12]; (Đỗ Thị Đào và cs, 2008) [5]. Một số tỉnh ở miền Bắc như Hà Nam, Hải Dương, Ninh Bình, Điện 7 Biên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Yên Bái, Lai Châu, năm 2011 từ đầu tháng 9 đến đầu tháng 10, tỷ lệ hại của nhện gié phổ biến từ 3-7%, cao từ 20-40% và cục bộ tới 60% số dảnh bị hại. Tổng diện tích nhiễm nhện gié là 1.871 ha, nhiễm nặng 270 ha, diện tích phòng trừ 62 ha (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2011) [23]. Như vậy, nghiên cứu để phòng chống thành công loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa cần phải tiến hành từ nghiên cứu cơ bản như xác định đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh gây hại, mức độ gây hại và khả năng phát tán, kí chủ của nhện gié cũng như ảnh hưởng của giống lúa, phân bón, thời vụ gieo trồng, chân đất, thiên địch đến biến động số lượng nhện gié và nghiên cứu mang tính ứng dụng như biện pháp phòng chống, xây dựng qui trình quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié theo hướng thân thiện với môi trường, hiệu quả để áp dụng cho các vùng trồng lúa trong cả nước. 1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 1.2.1 Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bố, mức độ gây hại của nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley Nhện gié Steneotarsonemus spinki được mô tả lần đầu tiên năm 1967 (Smiley, 1967) [91], sau đó cộng hoà Đôminica, Haiti, Cu Ba, Costa Rica, Panama thông báo rằng loài nhện này đã làm giảm tới 70% năng suất lúa ở các nước này (Ramos et al., 1998) [80]. Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc ngành chân đốt (Arthropoda), lớp hình nhện (Arachnida), bộ ve bét (Acarina), tổng họ Tarsonemoidae, họ Tarsonemidae, giống Steneotarsonemus Beer, 1954, loài Steneotarsonemus spinki Smiley, 1967 (Beer, 1954) [37], (Mendonça et al., 2004) [72]. Trong họ Tarsonemidae có 3 loài nhện gây hại lúa: Steneotarsonemus spinki, Steneotarsonemus furcates và Steneotarsonemus spirifex. Trong đó loài S. spinki là loài nguy hiểm nhất vì ngoài những thiệt trong Tài liệu luận án là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Lương Thiện @ 19:18 11/06/2015
    Số lượt xem: 862
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Duy Huy)
    No_avatar

    bài giảng trình bày rối mắt quá

     

     

    hometel marina bãi cháy

    chung cư manhattan lê văn lương

     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này