Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hinh.swf Hinh.swf Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv DSC_2848.jpg DSC_2853_1.jpg DSC_2849.jpg DSC_2841.jpg DSC_2840.jpg 20170825_142414.jpg 20170825_142303.jpg 20170825_142642.jpg 20170825_143116.jpg 20170825_143626.jpg 20170825_142642.jpg 20180126_153735.jpg DABONG.swf 22519207_1895704830748858_361568257257995455_n.jpg IMG20171030081206.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    hsg

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thi Thanh Lan (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:39' 25-12-2014
    Dung lượng: 42.9 KB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC LẠC DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG LỚP 9 - THCS
    ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học : 2014-2015
    (Đề thi có 01 trang gồm 7 câu)
    Môn : Hoá Học
    Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề).
    Ngày thi: 6/11/2014
    Câu 1. / (2.75 điểm )
    a) Hãy tách Al2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3 và SiO2.
    b) Có 4 bình chứa riêng biệt mỗi khí sau: oxi, hiđro, nitơ, cacbonic. Hãy nêu cách nhận biết các khí trên, viết phương trình hoá học.
    Câu 2/ (2,75 điểm)
    Xác định công thức hoá học các chất A,B,D,E thích hợp và viết các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều kiện).

    
    Câu 3/( 2,125 điểm)
    Đốt cháy hoàn toàn 6.2 gam photpho thu được chất A. Chia A thành hai phần bằng nhau.
    Lấy một phần hoà tan vào 500 g H2O thu được dung dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B.
    Cần hoà tan phần thứ hai vào bao nhiêu gam H2O để thu được dung dịch 24.5 % .
    ( Cho O=16, H=1, P=31 )
    Câu 4/( 1,25 điểm )
    Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc. Mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3. Thêm vào cốc thứ nhất 20gam CaCO3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO3. Sau khi phản ứng kết thúc hai đĩa cân còn vị trí cân bằng không? Giải thích.
    Câu5/(4.25 điểm)
    Có hỗn hợp gồm bột sắt và bột kim loại M có hoá trị n . Nếu hòa tan hết hỗn hợp này trong dung dịch HCl, thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với khí Cl2 thì thể tích khí Cl2 cần dùng là 8,4 lít (đktc). Biết tỉ lệ nguyên tử Fe và kim loại M là 1 : 4.
    Tính thể tích khí Cl2 (đktc) đã hóa hợp với kim loại M.
    Xác định hoá trị n của kim loại M.
    Nếu khối lượng kim loại M có trong hỗn hợp là 5,4 gam thì M là kim loại nào?
    Câu 6/(3,375 điểm)
    Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích:
    Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó thêm tiếp nước vôi trong vào dung dịch thu được.
    Hoà tan Fe bằng HCl rồi sục khí Cl2 qua sản phẩm.
    Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng.
    Đốt pirit sắt cháy trong O2 dư và hấp thụ sản phẩm khí bằng dung dịch H2S.
    Câu 7/( 3,5 điểm) Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm Fe và S. Đem hoà tan hỗn hợp rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48l khí thoát ra. Nếu cho hết lượng khí này vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lít khí. Các thể tích đều đo ở đkc. Tính phần trăm khối lượng của Fe và S trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa đen tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2.(Pb=207,Fe=56,S=32,Cl=35.5,H=1,N=14,O=16 )
    -----------------------------------HẾT----------------------------------------
    Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
    Học sinh được sử dụng máy tính không có thẻ nhớ.
    PHÒNG GIÁO DỤC LẠC DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 9
    Trường THCS Hùng Vương

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    1a
    1.5
    Hoà tan hỗn hợp bằng dung dịch NaOH đặc dư, đun nóng rồi lọc bỏ Fe2O3 không tan.
    Al2O3 + 2NaOH ( 2NaAlO2 + H2O
    SiO2 + 2NaOH ( Na2SiO3 + H2O
    Sục khí CO2 dư đi qua nước lọc chỉ có NaAlO2 tác dụng loại bỏ SiO2.
    NaAlO2 + CO2 + 2H2O ( Al(OH)3 ( + NaHCO3
    lọc lấy kết tủa đem nung: 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
    Lọai bỏ mỗi chất 0.25
    Mỗi phương trình 0.25
    
    1b
    1,25
    Cho mỗi khí đi qua dung dịch nước vôi trong, làm đục nước vôi trong là khí cacbonic:
    CO2 + Ca(OH)2 ( CaCO3 ( + H2O
    Dùng kim sắt cắm mẩu than hồng đưa vào ba khí còn lại, làm bùng cháy than hồng là khí oxi:
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này