Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thinghiem1.swf Thinghiem2.swf Hinh.swf Hinh.swf Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv DSC_2848.jpg DSC_2853_1.jpg DSC_2849.jpg DSC_2841.jpg DSC_2840.jpg 20170825_142414.jpg 20170825_142303.jpg 20170825_142642.jpg 20170825_143116.jpg 20170825_143626.jpg 20170825_142642.jpg 20180126_153735.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 41. Nhiên liệu

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: LIÊNG JRANG HA CHÚ
    Ngày gửi: 20h:03' 14-01-2019
    Dung lượng: 21.7 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 21 Ngày soạn: 13/01/2019
    Tiết : 41 Ngày dạy : 15/01/2019

    Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG
    TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2)

    I. MỤC TIÊU Sau bài này HS phải:
    1. Kiến thức:
    - Ôn tập các kiến thức Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat .
    - Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
    2. Kĩ năng:
    - Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể .
    - Biết vận dụng bảng tuần hoàn.
    3. Thái độ :
    - Tinh thần học tập nghiêm túc.
    4. Năng lực cần hướng tới:
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
    - Năng lực tính toán hóa học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên và học sinh:
    a. Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.
    b. Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.
    2. Phương pháp:
    Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    1. Ổn định lớp(1’): 9A1:................................................................................................…..
    9A2:..................................................................................................…
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3.Vào bài mới:
    * Giới thiệu bài:(1`) Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim nói riêng. Vậy, giữa các phi kim có mối liên hệ với nhau không? Các phi kim có tính chất ra sao?
    Hoạt động của GV
    Hoạt đông của HS
    
    Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ (15’)
    
    - GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng
    - GV: Nhận xét




    - GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, sự biến đổi tính chất, ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
    - HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng:





    + O2 (5)
    C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0
    (1) + CO2 (7) CO2
    (3) + CuO (6) + NaOH (8)
    CO (4) + C + HCl

    HS: Trả lời
    
    Hoạt động 2. Bài tập (24’)
    
    GV: Yêu cầu Hs làm bài tập3 vào vở:










    - GV: Phát phiếu học tập
    Bài 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí không màu bị mất nhãn đựng trong các bình riêng biệt : CO, CO2, H2









    - GV: Nhận xét:
    - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/103
    - HS: Làm bài tập3:
    (1) C + CO2  2CO
    (2) C + O2  CO2
    (3) CO + CuO  Cu + CO2
    (4) CO2 + C  2CO
    (5) CO2 + CaO  CaCO3
    (6) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
    CO2 + NaOH NaHCO3
    (7) CaCO3  CaO + CO2
    (8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
    - HS: Sữa bài vào vở
    - HS trình bày và ghi vào vở.
    + Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong dư. Nếu thấy dung dịch nước vôi trong bị vẫn đục là khí CO2
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
    Nếu dung dịch nước vôi trong không bị vẫn đục là CO và H2
    + Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư
    Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí đem đốt là CO. còn lại là khi H2
    2CO + O2  2CO2
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2
    - HS: Làm vào bài tập 4/103 vào vở bài tập
    a. Cấu tạo nguyên tử của A:
    Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết : Natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11, ở chu kỳ 3 nhóm I
    b. Tính chất hoá học đặc trưng của natra:
    Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại mạnh, trong phản ứng hóa học Natrt là chất khử mạnh.
    + Tác dụng với phi kim:
    4Na + O2 2Na2O
    2Na + Cl2 2NaCl
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này