Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

TUẦN 24- TIẾT 51

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Viết Uyên Nhi (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:15' 05-02-2018
Dung lượng: 66.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người





I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS biết được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
2. Kỹ năng: - Biết phương phứp giải riêng của các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt.
- Biết biến đổi dạng phương trình tổng quát: ax2 + bx + c = 0 về dạng  trong các trường hợp a, b, c là các số cụ thể để giải phương trình.
3.Thái độ: - Rèn tính nhanh nhẹn, tính đúng, tính cẩn thận.
II. Chuẩn bị:
GV: thước thẳng, bảng phụ
HS: Xem trước bài 3.
III. Phương pháp:
- Quan sát, Vấn đáp tái hiện, Đặt và giải quyết vấn đề, nhóm.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 9A2…………………………………………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới.
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦAHS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (5’)
GV giới thiệu bài toán mở đầu trong SGK.

Hoạt động 2: (10’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình bậc hai.

GV cho VD.


GV cho HS làm ?1.
Hoạt động 3: (25’)

Lấy cái gì làm thừa số chung?

HS chú ý và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.


HS chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa.

HS cho VD.


HS làm bài tập ?1.


Lấy 3x.

1. Bài toán mở đầu:



2. Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0 với x là ẩn; a, b, c là các số cho trước và a0.
VD: x2 + 3x + 2 = 0
2x2 – 8 = 0
3x2 – 5x = 0
?1:
3. Một số VD về giải pt bậc hai:
VD 1: Giải phương trình: 3x2 – 6x = 0
Ta có: 3x2 – 6x = 0 3x(x – 2) = 0
x = 0 hoặc x – 2 = 0

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦAHS
GHI BẢNG

Ta được gì?
Khi nào 3x(x – 2) = 0?
x = ?
GV cho HS làm ?2.


GV hướng dẫn HS làm VD 2 bằng cách chuyển vế số 3 từ VP sang VT.



GV cho HS làm ?2.

GV cùng HS làm VD3

Chia hai vế cho 2.
Chuyển  sang VP.
Cộng vào hai vế cho 4 để ta có dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.
Áp dụng tính chất x2 = A thì x =  hoặc x = .
Khử mẫu ở hai căn thức  và .
Chuyển số 2 qua VP rồi quy đồng ta sẽ có hai nghiệm của phương trình.
 3x(x – 2) = 0
Khi x = 0; x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2
HS thảo luận.


HS giải cùng với GV





HS thảo luận.

HS chú ý theo dõi.

HS theo dõi và làm theo sự hướng dẫn của GV.
 x = 0 hoặc x = 2
Vậy, phương trình có hai nghiệm
x1 = 0; x2 = 2
?2: Giải phương trình: 2x2 + 5x = 0
x2 – 3 = 0  x2 = 3

VD 2: Giải phương trình: x2 – 3 = 0

Ta có: x2 – 3 = 0  x2 = 3
x =  hoặc x = 
Vậy, phương trình có hai nghiệm là:
 
?3: Giải phương trình: 3x2 – 2 = 0
VD 2: Giải pt: 2x2 – 8x + 1 = 0
Ta có: 2x2 – 8x + 1 = 0




 hoặc 
 hoặc 
 hoặc 
Vậy, phương trình có hai nghiệm là:
, 

 4. Củng cố: (3’)
- GV nhắc lại cách giải của một số dạng đặc biệt của phương trình bậc hai.
5. Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)
- Về nhà
 
Gửi ý kiến

Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
Google Groups
Đăng ký vào E-learning Lam Dong
Email:
Ghé thăm nhóm này