Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 27 - 28 Địa 9 (2014-2015)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
    Ngày gửi: 22h:00' 30-01-2015
    Dung lượng: 80.5 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 14 NS: 15/11/2014
    Tiết :27 ND: 1711/2014
    BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
    I.MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học, học sinh cần:
    1. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa đối với việc phát triển KTXH
    - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với việc phát triển KTXH
    - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội; những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển KTXH
    2. Kĩ năng: Biết đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu, xác lập mối liên hệ địa lí.
    3. Thái độ: Giáo dục hs tình yêu quê hương, đất nước.
    4. Định hướng phát triển năng lực :
    - Năng lực chung : Hiểu được đặc điểm của vùng duyên Hải Nam Trung Bộ >
    - Năng lực chuyên biệt : Biết được kinh tế của vùng duyên Hải NTB .
    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
    1.Chuẩn bị của gv : - Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
    - Tranh ảnh về vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
    2. Chuẩn bị của hs : Atlat địa lí Việt Nam.
    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP :
    1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp.
    2. Kiểm tra bài cũ:
    Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế NN, CN ở BTB?
    3. Tiến trình bài học :
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
    NỘI DUNG CHÍNH
    
    1.Hoạt động 1: (cá nhân)
    Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
    *Bước 1: HS dựa vào hình: 25.1 hãy:
    - Xác định phạm vi giới hạn của vùng?
    - Nhận xét hình dạng của vùng DHNTB?
    - Xác định vị trí tiếp giáp?



    - Nêu ý nghĩa của vị trí?
    *Bước 2: HS phát biểu (kết hợp chỉ bản đồ)
    GV chuẩn kiến thức.




    2. Hoạt động 2: (Cá nhân /cặp)
    Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    *Bước 1: Dựa vào hình 25.1 ( trang 6, 7, 8 ) và kết hợp kiến thức đã học hãy:
    - Nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? (dành cho HS yếu kém)
    - Xác định trên bản đồ của vùng Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh, các bãi tắm và điểm du lịch nổi tiếng?
    *Bước 2:
    - Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
    - Giải pháp để khắc phục khó khăn? (dành cho HS khá giỏi)
    (Bv rừng, trồng rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống thủy lợi, chủ động sống chung đối phó với thiên tai -> Liên hệ mt ở Tây Nguyên)
    3.Hoạt đông 3: ( cặp)
    Tìm hiểu về đặc điểm dân cư xã hội
    *Bước1: HS dựa bảng 25.1
    - Nhận xét về dân cư, sự phân bố dân cư và hoạt động KT của vùng?
    - Cho biết vùng có những tài nguyên du lịch nhân văn nào?
    *Bước 2:
    - Cho biết những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội?
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lạnh thổ.



    - Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
    + Phía Bắc giáp BTB
    + Phía Tây giáp Tây Nguyên, hạ Lào.
    + Phía Nam giáp ĐNB
    + Phía Đông giáp biển
    - Ý nghĩa:
    + Cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên.
    + Cầu nối Bắc - Nam
    - Có nhiều đảo và quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa). Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.


    - Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.

    - Thuận lợi:
    Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu, …), có một số khoáng sản ( vàng, titan, cát thủy tinh,...).
    - Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa).


    III. Đặc điểm dân cư và xã hội.


    - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này