Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Công Thuận
    Ngày gửi: 15h:38' 14-01-2024
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 105
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    TIẾT 1

    CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
    - Hiểu máy tính được thiết kế theo nguyên lý Von-Neuman
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
    2.2. Năng lực Tin học
    - Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những
    phát minh công nghệ. (NLa)
    - Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
    lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
    3. Phẩm chất:
    - Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
    động.
    - Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
    triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:  Sách giáo khoa Tin học 8.
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
    thời kì.
    - Phiếu học tập.
    2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ
    sử dụng những công cụ tự nhiên để thực hiện việc tính toán đó.
    b. Nội dung: Công cụ tính toán đầu tiên.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌

    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và đặt câu hỏi: Em có biết đây là gì và
    thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không?

    - GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm rõ:
    + Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
    + Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến ngày nay.
    + Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
    ‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - HS đọc thông tin đoạn văn bản và trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    HS trả lời câu hỏi:
    + Đây là bàn tính.
    + Bàn tính thường được sử dụng trong lĩnh vực Toán học.
    - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ 
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Theo em, máy tính có sử dụng để tính toán được
    không. Để tìm hiểu xem máy tính được phát triển như thế nào và được sử dụng ra
    sao, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lược
    sử công cụ tính toán.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
    Hoạt động 1: Máy tính cơ học (15 phút)
    a. Mục Tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ
    tính toán qua những câu chuyện.
    b. Nội dung: Lược sử hình thành công cụ tính toán
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2,
    đọc thông tin mục 1 – SGK tr.6, 7, thảo
    luận nhóm và trả lời câu hỏi:
    1. Tên của một trong những chiếc máy
    tính đầu tiên là gì?
    2. Chiếc máy đó có thể làm được
    những gì?
    3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát
    minh ra máy tính?

    Sản phẩm dự kiến
    1. Máy tính cơ học
    - HS trả lời:
    + Chiếc máy tính cơ khí đầu tiên có tên
    Pascaline.
    + Thực hiện cả bốn phép tính số học.
    + Pascal muốn giúp cha trong việc tính
    toán thuế.

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    - Yêu cầu HS làm bài củng cố trong
    SGK:
    - Đáp án đúng: D
    Máy tính trong dự án của Babbage có
    những đặc điểm gì?
    A. Máy tính cơ học thực hiện tự động.
    B. máy tính có những ứng dụng ngoài
    tính toán thuần túy.
    C. Có thiết kế giống với máy tính ngày
    nay
    D. Cả 3 đặc điểm trên.
    ‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌
    ‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết
    quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ 

    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
    Hoạt động 2: Máy tính điện tử (10 phút)
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ
    tính toán qua những câu chuyện.
    b. Nội dung: Cấu trúc máy tính
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    - GV chiếu một số hình ảnh về các máy
    tính điện – cơ.
    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3, 1.4,
    1.5, 1.6, đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7,
    8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
    + Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc
    Von Neumann gồm những thành phần
    nào? Vẽ lại sơ đồ cấu trúc máy tính vào

    Sản phẩm dự kiến
    2. Máy tính điện tử
    - Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc
    Von Neumann gồm bộ xử lý, bộ nhớ,
    các cổng kết nối với thiết bị vào – ra
    và đường truyền giữa các bộ phận đó.
    - Sơ đồ cấu trúc máy tính:

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    trong vở.
    ‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
    3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 9 SGK.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 9 SGK.
    - HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
    Luyện tập
    Bài 1. Em hãy nêu một số ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt
    động học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
    tiễn.
    b. Nội dung: Những thế hệ máy vi tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta ở
    thời kỳ trước.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv đưa câu hỏi về nhà: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet, em hãy cho
    biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất năm 1975, những thế hệ máy
    vi tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.

    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    TIẾT 2

    BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN (Tiếp)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Biết được lịch sử phát triển của các thế hệ của máy tính.
    - Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi
    lớn lao cho xã hội loài người.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
    2.2. Năng lực Tin học
    - Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những
    phát minh công nghệ. (NLa)
    - Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
    lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
    3. Phẩm chất:
    - Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
    động.
    - Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
    triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:  Sách giáo khoa Tin học 8.
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
    thời kì.
    - Phiếu học tập.
    2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ.
    b. Nội dung: Tên của chiếc máy tính cơ khí đầu tiên và sơ đồ cấu trúc máy
    tính.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra câu hỏi:
    + Hãy nêu tên của chiếc máy tính cơ khí đầu tiên?
    + Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính.
    - HS trả lời. GV nhận xét, cho điểm.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về những
    chiếc máy tính cơ khí đầu tiên, cũng như biết được kiến trúc máy tính Von
    Neumann. Ở tiết học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thế hệ máy tính và cùng
    xem máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
    Hoạt động 1: Máy tính điện tử (15 phút)
    a. Mục tiêu: Biết các thế hệ của lịch sử hình thành máy tính.
    b. Nội dung: Các thế hệ của máy tính điện tử.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3, 1.4,
    1.5, 1.6, đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7,
    8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
    + Máy tính điện tử có thể được phân
    chia thành bao nhiêu thế hệ? Và đó là
    những thế hệ nào?
    - GV cho HS xem video sau để hiểu
    thêm về các sự ra đời của máy tính:
    youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
    youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
    - GV đưa ra câu hỏi củng cố:
    Bộ vi xử lý là linh kiện máy tính dựa
    trên công nghệ nào?
    A. Đèn điện tử chân không.
    B. Linh kiện bán dẫn đơn giản
    C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm
    linh kiện bán dẫn
    D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục
    nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌

    Sản phẩm dự kiến
    2. Máy tính điện tử (tiếp)
    - Máy tính điện tử có thể được phân
    chia thành 5 thế hệ đó là
    + Thế hệ thứ nhất (1945-1955)
    + Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
    + Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
    + Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
    + Thế hệ thứ năm (1990 – ngày nay)

    - Đáp án đúng: D

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.

    tính

    Hoạt động 2: Máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào (10 phút)
    a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào
    b. Nội dung: Sự biến đổi của thế giới nhờ sự phát triển của công nghệ máy
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    3. Máy tính đã thay đổi thế giới như
    - GV chiếu cho học sinh xem một video thế nào
    về phát minh vĩ đại của nhân loại - chiếc
    máy tính
    https://www.youtube.com/watch?
    v=K51Hgc7LZLM
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 – - Các lĩnh vực:
    SGK tr.9, thảo luận nhóm và trả lời câu + Lĩnh vực y tế
    hỏi:
    + Lĩnh vực giáo dục.
    + Máy tính điện tử đã thay đổi các hoạt + Lĩnh vực kinh tế
    động trong các lĩnh vực nào?
    + Lĩnh vực quốc phòng
    + Trong lĩnh vực giáo dục, máy tính đã + Lĩnh vực an toàn xã hội
    thay đổi các hoạt động như thế nào?
    - Trong lĩnh vực giáo dục, internet là
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    kho thông tin khổng lồ, giúp con
    - ‌HS‌
    người có thể học mọi nơi mọi lúc,
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌ giúp các giáo viên hỗ trợ học sinh từ
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    xa, giúp các nhà khoa học, các chuyên
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    gia, các nhà giáo dục phổ biến kiến
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌ thức, kỹ năng,... một cách hiệu quả.
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Bài 2 phần Luyện tập trang 9 SGK.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phần Luyện tập trang 9 SGK.
    - HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả

    Luyện tập
    Bài 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của
    những máy tính thế hệ mới.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
    tiễn.
    b. Nội dung:
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv đưa câu hỏi về nhà: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính
    trong tương lai. Hãy giải thích cơ sở của dự báo đó.

    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    TIẾT 3

    BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Biết được định nghĩa, đặc điểm của thông tin số và thông tin số trong xã hội.
    - Hiểu rằng thông tin số được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác
    nhau.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
    2.2. Năng lực Tin học
    - Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
    - Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
    những thông tin số cụ thể. (NLd)
    - Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
    (Nla)
    3. Phẩm chất:
    - Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
    động.
    - Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
    triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:  Sách giáo khoa Tin học 8.
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Một số tệp hình ảnh mẫu.
    - Phiếu học tập.
    2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động (10 phút)
    a. Mục tiêu: Học sinh có cái nhìn đầu tiên về thông tin trong môi trường số.
    b. Nội dung: Thông tin trong môi trường số
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - HS đóng vai Khoa và An trong Hoạt động 1 SGK trang 10. GV chuẩn bị điện
    thoại và các bức ảnh có sẵn. Hỏi các bạn còn lại các câu hỏi trong hoạt động đó.
    - HS trả lời.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: như vậy ta thấy các bức ảnh là một trong rất nhiều
    thông tin số được trao đổi từng giờ từng phút trên các mạng máy tính. Hôm nay,
    chúng ta sẽ tìm hiểu về các thông tin trong môi trường số.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
    Hoạt động 1: Thông tin số (10 phút)
    a. Mục tiêu: Biết thông tin số là gì. Những gì có thể làm đối với một thông
    tin số.
    b. Nội dung: Định nghĩa và đặc điểm của thông tin số.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    - GV hỏi HS: bức ảnh trong điện thoại
    của bạn Khoa chụp có tốn vật liệu gì để
    tạo ra không và chuyển cho bạn An có bị
    mất đi không?
    - HS trả lời. GV giảng định nghĩa thông
    tin số.
    - GV biểu diễn việc nhân bản và trao đổi
    một bức ảnh (thông tin số).
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

    Sản phẩm dự kiến
    1. Thông tin trong môi trường số
    a. Thông tin số
    - Thông tin được mã hóa thành dãy
    bit, được chuyển vào máy tính, điện
    thoại thông minh, máy tính bảng,... để
    có thể lan truyền, trao đổi trong môi
    trường kỹ thuật số còn được gọi ngắn
    gọn là thông tin số.

    Hoạt động 2: Thông tin số trong xã hội (15 phút)
    a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào

    b. Nội dung: Hiểu các vấn đề của thông tin số trong xã hội
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    1. Thông tin trong môi trường số
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả b. Thông tin số trong xã hội
    lời câu hỏi:
    + Có thể được lưu trữ với dung lượng
    + Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có
    rất lớn bởi rất nhiều cá nhân, tổ chức
    lưu trữ bức ảnh Khoa gửi không?
    và được cấp quyền truy cập khác
    + Những ai có thể xem được bức ảnh An nhau.
    đưa lên mạng xã hội?
    + Rất nhiều người có thể xem hay tiếp
    + An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
    tục chia sẻ bức ảnh đó, bao gồm
    cho Khoa hoặc các bạn khác được
    người An quen và không quen.
    không?
    + An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
    - GV yêu cầu HS suy ngẫm: Tất cả
    cho Khoa hoặc các bạn khác.
    thông tin số đều đáng tin cậy phải
    - Thông tin số có độ tin cậy rất khác
    không?
    nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc và
    - GV đưa ra câu hỏi củng cố:
    mục tiêu thông tin.
    Em hãy chọn phương án ghép đúng:
    - Đáp án đúng: C
    Thông tin số được nhiều tổ chức và cá
    nhân lưu trữ với dung lượng rất lớn,
    A. được truy cập tự do và có độ tin cậy
    khác nhau.
    B. được bảo hộ quyền tác giả và không
    đáng tin cậy.
    C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ
    tin cậy khác nhau.
    D. được bảo hộ quyền tác giả và rất
    đáng tin cậy.
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
    3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 13 SGK.

    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
    - HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
    Luyện tập
    Bài 1. Em hãy kể tên 3 ứng dụng thu thập nhiều thông tin từ người sử dụng và
    cho biết:
    a) Tổ chức, cá nhân nào sở hữu các ứng dụng đó?
    b) Mỗi ứng dụng thu thập dạng thông tin nào?
    GV có thể gợi ý cho học sinh về một ứng dụng nào đó. Ví dụ: khi đăng ký
    Facebook cần thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày tháng năm sinh,…
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
    tiễn.
    b. Nội dung: Nhận xét về một thông tin số.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV đưa câu hỏi về nhà: em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin về một đội
    bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật mà em yêu thích. theo em thông tin đó có
    phải là thông tin số hay không? Thông tin này được lưu trữ bởi tổ chức nào?

    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    TIẾT 4

    BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ (Tiếp)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy.
    - Biết cách xác định độ tin cậy của thông tin.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc phân biệt tính đúng – sai của thông tin.
    Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
    các hoạt động trong lớp.
    - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
    2.2. Năng lực Tin học
    - Có ý thức cảnh giác trước các thông tin số không đáng tin cậy. (NLb)
    - Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
    những thông tin số cụ thể. (NLd)
    - Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
    (Nla)
    3. Phẩm chất:
    - Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
    động.
    - Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
    triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:  Sách giáo khoa Tin học 8.
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Video trên Youtube.
    - Phiếu học tập.
    2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động (5 phút)

    a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ.
    b. Nội dung: Những đặc điểm chính của thông tin số
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra câu hỏi: Thông tin số có những đặc điểm chính nào?
    - HS trả lời. GV nhận xét, cho điểm.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về thông tin
    trong môi trường số (hay còn gọi là thông tin số). Tiết này chúng ta sẽ cùng xác
    định thông tin đáng tin cậy trên môi trường số.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Thông tin đáng tin cậy (25 phút)
    a. Mục tiêu: Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy. Biết cách xác
    định độ tin cậy của thông tin.
    b. Nội dung: Độ tin cậy của thông tin số.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả
    lời các câu hỏi sau:
    + Em hãy kể lại một nội dung trên mạng
    mà em biết đó là tin giả.
    + Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người
    đọc tin vào điều đó?
    + Làm thế nào để em biết nó là tin giả?
    - GV cho HS xem video về vấn nạn tin
    giả:
    https://www.youtube.com/watch?
    v=N1nJkrmzE0g
    - GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa
    trang 13, hoạt động nhóm để trả lời câu
    hỏi: Nêu một số cách để xác định được
    thông tin đáng tin cậy hay không?
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.

    Sản phẩm dự kiến
    2. Thông tin đáng tin cậy
    - Một số gợi ý giúp xác định được
    thông tin đáng tin cậy hay không:
    + Xác định nguồn thông tin.
    + Phân biệt ý kiến và sự kiện
    + Kiểm tra chứng cứ của kết luận.
    + Đánh giá tính thời sự của thông tin.

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
    3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Bài 2 phần Luyện tập trang 13 SGK.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
    - HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
    Luyện tập
    Bài 2. Em hãy đánh giá độ tin cậy của thông tin được cung cấp từ 3 ứng dụng
    ở bài 1 mà tiết trước các em đã kể ra.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và
    thực tiễn.
    b. Nội dung: Phân tích mức độ tin cậy của một nguồn tin.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV đưa câu hỏi về nhà: Ở tiết trước các em đã tìm kiếm thông tin về một đội
    bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật. Em hãy phân tích mức độ tin cậy của nguồn
    tin mà em tìm được. Hãy ghi vào vở một ví dụ về tin đồn ( trong cuộc sống hoặc
    trên mạng) và cho biết:
    - Tin đồn đó xuất hiện từ sự việc nào?
    - Tác hại của tin đồn đó là gì?

    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    TIẾT 5

    BÀI 3: THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - HS biết cách xây dựng được ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về một chủ
    đề cho trước.
    - HS biết cách tìm kiếm các thông tin theo chủ đề. Có kỹ năng đánh giá các
    thông tin tìm được.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc đánh giá thông tin tìm kiếm, đồng thời
    biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
    các hoạt động trong lớp.
    - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    khi thực hành, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
    2.2. Năng lực Tin học
    - Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
    - Có khả năng lựa chọn, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau. Sử dụng
    được công cụ để tìm kiếm thông tin theo chủ đề. (NLd).
    - Hình thành năng lực đánh giá độ tin cậy của thông tin trên môi trường số
    (NLb).
    - Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
    (Nla)
    3. Phẩm chất:
    - Củng cố tình yêu quê hương, đất nước, mong muốn bảo vệ môi trường
    thông qua chủ đề Năng lượng tái tạo.
    - Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
    động.
    - Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, với việc sử dụng máy tính của nhà
    trường.

    - Rèn luyện tính trung thực thông qua việc tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy
    của thông tin.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:  Sách giáo khoa Tin học 8.
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Bài trình chiếu mẫu về Năng lượng tái tạo.
    - Phiếu học tập. Giấy A0.
    2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
    a. Mục tiêu: HS hiểu được nhu cầu cần khai thác thông tin.
    b. Nội dung: Đoạn hội thoại trang 14 SGK.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV chiếu video hoặc cho HS đóng vai đoạn hội thoại trong phần Khởi động trang
    14 SGK
    - Yêu cầu HS hãy tạo mới một bài trình chiếu với chủ đề Năng lượng tái tạo để giải
    quyết những băn khoăn của các bạn. Em có thể khai thác thông tin số để có thêm
    thông tin cho bài trình chiếu.
    - GV có thể chiếu qua 1 bài trình chiếu mẫu đã tạo từ trước.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (35 phút)
    Hoạt động 1: Hình thành ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề
    năng lượng tái tạo (20 phút)
    a. Mục tiêu: HS có được ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề năng
    lượng tái tạo
    b. Nội dung: Ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu
    c. Sản phẩm: Giấy A0 có chứa kết quả thảo luận.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo kỹ
    thuật “Khăn trải bàn” trên giấy A0 các
    nhiệm vụ sau:
    + Bước 1. Em hãy nêu một khía cạnh
    hay một vấn đề cụ thể về năng lượng tái
    tạo mà em định trình bày như thủy điện,
    điện gió, điện mặt trời,... Hoặc năng
    lượng tái tạo tại địa phương, nơi em
    sinh sống.
    + Bước 2. Phát triển ý tưởng thành nội
    dung cụ thể của bài trình chiếu. Nội
    dung có thể sắp xếp theo trình tự logic
    và thể hiện dưới dạng những câu hỏi để
    thuận lợi cho việc tìm tư liệu. Xem thêm

    Sản phẩm dự kiến
    Nhiệm vụ 1: Hình thành ý tưởng và
    cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề
    năng lượng tái tạo

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    một số câu hỏi mẫu ở phần hướng dẫn
    trang 14 15 sách giáo khoa.
    + Bước 3. Xác định mức độ, yêu cầu cụ
    thể với bài trình chiếu.
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK, hoạt
    động cá nhân sau đó hoàn thiện “Khăn
    trải bàn” chung của cả nhóm.
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm ‌
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
    - Các nhóm treo kết quả. HS cử đại diện
    nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    Hoạt động 2: Tìm kiếm và đánh giá thông tin (15 phút)
    a. Mục tiêu: HS tìm kiếm các thông tin theo chủ đề năng lượng tái tạo. Sau
    đó đánh giá các thông tin đó.
    b. Nội dung: Thực hành tìm kiếm và đánh giá thông tin tìm được.
    c. Sản phẩm: Các nội dung tìm được (văn bản, hình ảnh, video,…). Phiếu
    học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
    Nhiệm vụ 2: Tìm kiếm và đánh giá
    - GV yêu cầu HS thực hành sử dụng
    thông tin
    Internet để: Tìm kiếm, khai thác tư liệu
    trong môi trường số theo chủ đề năng
    lượng tái tạo.
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tham - Ví dụ bảng kết quả tìm kiếm:
    khảo thêm trong trang 15 SGK, thực
    hiện: Tạo bảng kết quả tìm kiếm. Đánh
    giá lợi ích của thông tin tìm được để giải
    quyết vấn đề năng lượng tái tạo.
    Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
    ‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
    - ‌HS‌
    suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌SGK‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
    -‌‌GV‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌nhóm.
    Lưu ý cho HS không tìm kiếm thông tin
    một cách lan man, gây mất thời gian.
    ‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. ‌ ‌
    ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
    Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌
    - GV‌ nhận xét, kết luận, chính xác hóa
    kiến thức.
    3. Hoạt động luyện tập (4 phút)
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trang 17 SGK.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập trong phần Luyện tập trang 17 SGK.
    - HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
    Luyện tập
    Bài 1. Để tìm hiểu về cách sử dụng một chiếc máy ảnh mới, nguồn thông tin
    nào sau đây cần được tham khảo nhất?
    A. Hướng dẫn của một người đã từng chụp ảnh.
    B. Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
    C. Hướng dẫn của một người giỏi tin học.
    D. Câu trả lời trên một số diễn đàn về chụp ảnh.
    Đáp án đúng: B
    Bài 2. Để tìm hiểu về một đội bóng đá ở châu Phi, nguồn thông tin nào sau
    đây đáng tin cậy nhất?
    A. Nguồn tin từ câu lạc bộ người hâm mộ bóng đá đó.
    B. Nguồn tin từ câu lạc bộ của đội bóng đối thủ
    C. Nguồn tin từ liên đoàn bóng đá châu Phi.
    D. Nguồn tin từ diễn đàn bóng đá Việt Nam
    Đáp án đúng: C
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và
    thực tiễn.
    b. Nội dung: Tìm kiếm và đánh giá thông tin
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV ...
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này