Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 5 dân cư nước ta

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
    Ngày gửi: 21h:20' 06-11-2023
    Dung lượng: 902.3 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ năm ngày .. tháng …. năm ….
    Địa lí
    Bài 5 : Dân cư nước ta( Tiết 1)
    Kiểm tra bài cũ:
    • + Nước ta có những loại đất chính nào? Cho biết sự phân
    bố của các loại đất đó.
    • + Nêu vai trò của rừng đối với đời sống của nhân dân ta.

    1

    A. Hoạt động cơ bản
    1. Làm việc với bảng số liệu và thực hiện
    a. Dựa vào bảng 1, hãy cho biết:
    Số dân của nước ta năm 2012.
    Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước Đông
    Nam Á.
    b. Dựa vào bảng 2, nêu nhận xét về mật độ dân số trung bình của
    nước ta so với mật độ dân số trung bình của thế giới và một số
    nước ở châu Á năm 2012.

    Bảng 1. Số dân của các nước Đông Nam Á năm 2012  

    Bài làm:
    a. Dựa vào bảng 1, ta thấy:
    Số dân của nước ta năm 2012 là 88,8 triệu người
    Nước ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nước Đông Nam
    Á.

    Bảng 2. Mật độ dân số của toàn thế giới và một số nước châu Á
    năm 2012 

    b. Năm 2012, mật độ dân số của nước ta là 268 người/km2.
    Như vậy, mật độ dân số trung bình của nước ta cao gấp 5 lần so
    với mật độ dân số trung bình của thế giới; gần gấp 2 lần so với
    Trung Quốc, gần gấp 10 lần so với Lào và gấp 3 lần so với Campu-chia.

    2. Quan sát biểu đồ và thực hiện
    a. Quan sát biểu đồ hình 1.

    b. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
    Tính số dân tăng trung bình năm ở mỗi giai đoạn 1979 - 1989, 1989 - 1999, 1999
    - 2009 của nước ta (Không bắt buộc với mọi học sinh)
    Em có nhận xét gì về mức tăng dân số của nước ta?

    Bài làm:
    b. Số dân tăng trung bình năm ở mỗi giai đoạn là:
    Giai đoạn 1979 - 1989:
    (64,4 - 52,7) : 10 = 1,17 (triệu người).
    Giai đoạn 1989 - 1999:
    (76,6 - 64,4) : 10 = 1,22 (triệu người).
    Giai đoạn 1999 - 2009:
    (86,0 - 76,6) : 10 = 0,94 (triệu người).
    => Nhận xét: Dân số nước ta tăng nhanh, mỗi năm tăng khoảng 1 triệu
    người.

    3. Cùng thảo luận.
    a. Vì sao trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta đã
    giảm nhiều?
    b. Chia sẻ những hiểu biết của mình về công tác kế hoạch hóa gia
    đình. 

    Bài làm:
    Những năm gần đây, dân số nước ta ngày càng giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế
    hoạch hóa gia đình. Đồng thời, mọi người ý thức được rằng khi sinh ít con sẽ có
    điều kiện chăm sóc và nuôi dạy tốt hơn.
    Một số hiểu biết của em về kế hoạch hóa gia đình: Công tác kế hoạch hóa gia đình
    là tổ chức tốt chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản, tạo sự chuyển biến trong
    nhận thức của người dân. Việc tuyên truyền được các cán bộ làm công tác dân số
    triển khai đến người dân bằng nhiều hình thức phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện
    qua những tờ rơi, dụng cụ trực quan. Trong đó, biện pháp tư vấn đối thoại trực
    tiếp với các cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, các gia đình sinh con
    một bề đạt hiệu quả cao.

    4. Sưu tầm và trưng bày tranh ảnh về các dân tộc của Việt
    Nam.

    Người Mường

    Người Gia-rai

    Người Tày

    Người Tà-ôi

    5. Đọc thông tin, quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi.
    a. Đọc thông tin trang 90
    b. Cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
    Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở
    những vùng nào?
    Nhà nước có chính sách gì để điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các
    vùng?
    Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn?

    b. Trả lời câu hỏi:
    Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, trung du
    và tập trung thưa thớt ở vùng núi cao, hiểm trở.
    Để điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng, nhà nước có
    chính sách:
    Chuyển dân từ đồng bằng Bắc Bộ lên miền núi phía Bắc
    Chuyển dân từ các đồng bằng lên Tây Nguyên...
    Dân cư nước ta sống chủ yếu ở nông thôn (có khoảng 2/3 dân số
    ở nông thôn; 1/3 dân số ở thành thị).

    c. Quan sát lược đồ hình 2, kể tên một số khu vực có mật độ dân số
    trên 1.000 người/km2

    c. Một số khu vực có mật độ dân số trên 1000 người/km2 là
    •Hà Nội
    •Thành Phố Hồ Chí Minh
    •Hải Phòng

    NHẬN XÉT TIẾT HỌC
    DẶN DÒ HỌC SINH

    TIẾT 2

    B. Hoạt động thực hành.
    1. Làm bài tập.
    Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
    a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
    a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta ngày càng tăng
    a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông
    nhất
    a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng
    a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở thành thị
    a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và khoảng 1/3 dân
    số sống ở thành thị
    Bài làm:
    Những câu đúng là:
    a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
    a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất
    a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng
    a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và khoảng 1/3 dân số
    sống ở thành thị

    C. Hoạt động ứng dụng
    1. Tìm hiểu về địa phương (quận/huyện) em theo các câu hỏi gợi ý
    sau:
    a. Ở địa phương em có những dân tộc nào cùng sinh sống?
    b. Năm 2013, địa phương em có diện tích và số dân là bao nhiêu? Hãy
    tính mật độ dân số trung bình của địa phương em và cho biết mật độ
    dân số như thế là cao hay thâ'p.
    c. Trong nhừng năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở địa phương em tăng
    hay giảm. Vì sao?
    d. Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa
    phương em.

    Ví dụ mẫu:
    a. Em sinh ra và lớn lên ở Hưng Yên. Ở Hưng Yên chủ yếu là
    người dân tộc Kinh sinh sống.
    b. Tính đến năm 2013, dân số Hưng Yên là 1.200.000
    người. Mật độ dân số trung bình là 1300 người/km² => Hà
    Nội có mật độ dân số cao.
    c. Trong những năm gần đây, dân số ở Hưng Yên vẫn đang
    tiếp tục tăng.
    d. Hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh là:
    Môi trường ngày càng ô nhiễm nặng nề (nước thải, rác thải
    và khói bụi)
    Tài nguyên môi trường ngày càng khan hiếm, cạn kiệt
    Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng nghiêm trọng
    Ùn tắc giao thông
    Chất lượng cuộc sống chậm nâng lên
    Cơ sở hạ tầng bị hư hỏng (nhất là đường)...

    2. Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kì “Dân số vàng”, em hãy tìm
    hiểu về vấn đề này và chia sẻ thông tin cùng các bạn

    Dân số Việt Nam đã đạt con số 90 triệu người, đứng 14 trên thế giới và
    thứ 8 ở châu Á. Thời kì “Dân số vàng” là cơ hội dân số chỉ xảy ra một lần
    và trong một khoảng thời gian nhất định. Đây thực sự là cơ hội để Việt
    Nam sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển
    kinh tế qua nguồn chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực - yếu
    tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước.
    Gia đình ít con, thu nhập tăng và áp lực dân số lên hệ thông giáo dục
    được tháo gỡ, thuận lợi lớn cho gia đình và xã hội chăm sóc sức khỏe,
    giáo dục đào tạo thế hệ trẻ. Bên cạnh đó, nhằm kéo dài thời kì “Dân số
    vàng”, chính phủ sẽ bổ sung những chính sách phù hợp với tình hình;
    đó là giáo dục đào tạo, lao động, việc làm, nâng cao dân trí, phát triển
    nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này