Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Tú Oanh
    Ngày gửi: 11h:08' 19-05-2025
    Dung lượng: 416.5 KB
    Số lượt tải: 280
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 33

    Lớp 9/1 đến 9/6

    KIỂM TRA CUỐI KÌ II
    Môn: TIN – Lớp 9
    Tiết PPCT: 35 (Tổng số tiết: 1)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự làm bài kiểm tra cuối kì II.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các bài tập trong bài kiểm tra
    cuối kì II.
    * Năng lực riêng:
    - Phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn đề;
    - Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện CNTT và truyền thông;
    - Phát triển năng lực tổ chức và trình bày thông tin;
    - Năng lực ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
    2. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: tích cực, chủ động ôn tập theo ma trận của đề.
    - Trách nhiệm: thực hiện và hoàn thành bài kiểm tra cuối kì II.
    - Trung thực: không gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra cuối kì II.
    II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: TN (70%) + TH (30%).
    III.

    THIẾT LẬP MA TRẬN , ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: TIN HỌC 9;
    THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ:
    Mức độ đánh giá

    TT

    Chươn
    g/
    chủ
    đề

    Nội
    dung/đơn vị
    kiến thức

    TNKQ
    TNKQ NLC

    B
    1

    H VD

    4
    1
    Chủ đề 3. Chủ đề con
    (2,3,
    (2)
    4. Ứng (lựa chọn):
    4,5)
    dụng
    Sử dụng
    tin học
    bảng tính
    điện tử nâng

    Tổng

    Tỉ lệ
    %
    điểm

    Thực hành

    TNKQ - ĐS

    B

    H

    VD

    2
    4
    2
    (13a; (13b,c; (13d;1
    14a) 14b,c) 4d)

    1

    B

    V
    D
    1
    1 16 9 6 100.0
    (17 (17b)
    %
    a)
    H

    VD B H

    cao

    2

    Chủ đề
    5: Giải Bài 14. Giải
    quyết quyết vấn đề
    vấn đề
    với sự
    trợ giúp
    Bài 15. Bài
    của
    toán tin học
    máy
    tính
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %

    4
    2
    (15a;
    2
    (15b,
    16a,b
    (15c,d)
    16d)
    ,c)

    4
    (6,7,8
    ,9)

    1
    (18)

    2
    1
    (10,1
    (12)
    1)
    10
    2.5

    2
    0.5

    6
    1.5

    30%

    6
    1.5

    4
    1

    1
    1

    40%

    2
    2

    30%

    16
    4.0
    40
    %

    9 6
    3.0 3.0
    30 30
    % %

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:

    TT

    Chủ đề /
    Chương

    Nội
    dung/đơn
    vị kiến
    thức

    Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
    Yêu cầu cần đạt

    TNKQ
    Tự luận
    Nhiều lựa chọn
    Đúng / Sai
    Vận
    Vận
    Vận
    Biết Hiểu
    Biết Hiểu
    Biết Hiểu
    dụng
    dụng
    dụng

    Nhận biết

    1

    Chủ
    đề 4.
    Ứng
    dụng
    tin
    học

    3. Chủ đề
    con
    (lựa
    chọn):
    Sử dụng
    bảng tính
    điện tử nâng
    cao

    - Biết hàm đếm theo
    điều
    kiện
    COUNTIF,
    hàm
    tính tổng theo điều
    kiện SUMIF, hàm
    điều kiện IF trong
    phần mềm bảng
    tính.
    Thông hiểu

    4

    1

    2

    4

    2

    2

    2

    1

    1

    - Giải thích được
    cách thực hiện của
    các hàm COUNTIF,
    SUMIF, IF.
    Vận dụng

    2

    Chủ Bài
    14.
    đề 5: Giải quyết

    – Thực hiện được
    dự án sử dụng bảng
    tính điện tử góp
    phần giải quyết một
    bài toán liên quan
    đến quản lí tài
    chính, dân số..
    Nhận biết
    – Nêu được quy trình
    con người giao bài

    2

    1

    vấn đề.

    toán cho máy tính giải
    quyết.
    Thông hiểu
    – Trình bày được
    quá trình giải quyết
    vấn đề và mô tả
    được giải pháp dưới
    dạng thuật toán
    (hoặc bằng phương
    pháp liệt kê các
    bước hoặc bằng sơ
    đồ khối).
    Vận dụng
    – Sử dụng được cấu
    trúc tuần tự, rẽ
    nhánh, lặp trong mô
    tả thuật toán.

    Giải
    quyết
    vấn
    đề
    với
    sự
    trợ
    giúp
    của
    máy
    tính

    Nhận biết
    – Nêu được quy
    trình con người
    giao bài toán cho
    máy tính giải
    quyết.
    Thông hiểu
    – Giải thích được
    trong quy trình
    giải quyết vấn đề
    có những bước
    (những vấn đề
    nhỏ hơn) có thể
    chuyển giao cho
    máy tính thực
    hiện, nêu được ví
    Bài 15. Bài dụ minh hoạ.
    toán tin học
    – Giải thích được
    khái niệm bài
    toán trong tin học
    là một nhiệm vụ
    có thể giao cho
    máy tính thực
    hiện, nêu được ví
    dụ minh hoạ.
    – Giải thích được
    chương trình là
    bản mô tả thuật
    toán bằng ngôn
    ngữ mà máy tính
    có thể “hiểu” và
    thực hiện.

    4

    1

    2

    3

    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ

    10

    2
    3.0
    30%

    6

    6
    4.0
    40%

    4

    1
    3.0
    30%

    IV. ĐỀ KIỂM TRA:
    Mã đề 1

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
    Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    Câu 1.  Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
    Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
    A. tăng số ô tính
    B. đếm số ô tính
    C. tính tổng giá trị
    D. sắp xếp ô tính
    Câu 2. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

    :
    A. =COUNT(B3:B10,F5).
    B. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
    C. =IF(B3:B10,F5).
    D. =COUNTIF(B3:B10,F5).
    Câu 3. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
    A. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
    B. Giá trị ở ô A1.
    C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
    D. Điều kiện cố định "A1".
    Câu 4. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
    A. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
    B. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
    C. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 5. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
    A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. 
    B. Điều kiện kiểm tra.
    C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
    D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
    Câu 6. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
    1. Thực hiện giải pháp.
    2. Tìm hiểu vấn đề.
    3. Lựa chọn giải pháp.
    4. Đánh giá kết quả.
    5. Phân tích vấn đề.
    A. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
    B. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.

    4

    2

    C. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
    D. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
    Câu 7. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
    pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
    A. Lựa chọn giải pháp.
    B. Phân tích vấn đề.
    C. Đánh giá kết quả.
    D. Thực hiện giải pháp.
    Câu 8. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
    phương pháp nào?
    A. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
    B. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
    C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
    D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
    Câu 9. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
    A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
    B. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
    C. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
    đề.
    D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.
    Câu 10. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
    hiện?
    A. Lập phiếu chi lương.
    B. Xây dựng công thức tính lương.
    C. Chấm công.
    D. Tính toán tiền lương.
    Câu 11. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong
    việc giải một bài toán tin học?
    A. Cài đặt thuật toán.
    B. Xây dựng thuật toán.
    C. Xác định bài toán.
    D. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
    Câu 12. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
    nhất của thuật toán là gì?
    A. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
    B. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
    C. So sánh n với các số lẻ.
    D. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
    2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
    điểm
    Câu 13. Cho bảng dữ liệu sau:
    Câu
    a

    Lệnh hỏi
    Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
    môn Toán.

    b
    c
    d

    Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.
    Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.
    Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
    bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").

    Câu 14. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

    5

    Câu
    a
    b
    c
    d

    Lệnh hỏi
    Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
    Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
    có kết quả là Bình thường.
    Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
    gia.
    Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8

    Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
    a. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
    b. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
    bằng 2
    c. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
    là số nguyên tố"
    d. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
    thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
    kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
    Câu 16. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là
    tìm hiểu về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó
    trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn
    nhiều thắc mắc về thuật toán này. Dưới đây là một số
    nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của
    nó:
    a. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong
    các robot hút bụi.
    b. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
    c. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
    d. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
    II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
    Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

    6

    a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
    b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
    Câu 18. Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ ngũ giác
    đều.
    Mã đề 2
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
    Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    Câu 1. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
    1. Thực hiện giải pháp.
    2. Tìm hiểu vấn đề.
    3. Lựa chọn giải pháp.
    4. Đánh giá kết quả.
    5. Phân tích vấn đề.
    A. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
    B. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
    C. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
    D. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.
    Câu 2. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
    phương pháp nào?
    A. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
    B. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
    C. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
    D. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
    Câu 3. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

    :

    A. =IF(B3:B10,F5).
    B. =COUNT(B3:B10,F5).
    C. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
    D. =COUNTIF(B3:B10,F5).
    Câu 4. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
    hiện?
    A. Chấm công.
    B. Tính toán tiền lương.
    C. Lập phiếu chi lương.
    D. Xây dựng công thức tính lương.
    Câu 5. Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
    Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
    A. tăng số ô tính
    B. tính tổng giá trị
    C. sắp xếp ô tính
    D. đếm số ô tính
    Câu 6. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
    A. Giá trị ở ô A1.
    B. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
    C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
    D. Điều kiện cố định "A1".

    7

    Câu 7. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
    nhất của thuật toán là gì?
    A. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
    B. So sánh n với các số lẻ.
    C. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
    D. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
    Câu 8. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
    A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
    B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
    C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
    D. Điều kiện kiểm tra.
    Câu 9. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
    pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
    A. Phân tích vấn đề.
    B. Lựa chọn giải pháp.
    C. Thực hiện giải pháp.
    D. Đánh giá kết quả.
    Câu 10. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
    A. Tất cả các ý trên.
    B. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
    C. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
    D. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
    Câu 11. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
    A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
    B. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
    đề.
    C. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
    D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.
    Câu 12. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong
    việc giải một bài toán tin học?
    A. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
    B. Xây dựng thuật toán.
    C. Cài đặt thuật toán.
    D. Xác định bài toán.
    2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
    điểm
    Câu 13. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là tìm hiểu về thuật toán bám tường và
    ứng dụng của nó trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn nhiều thắc mắc về thuật
    toán này. Dưới đây là một số nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó:
    a. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
    b. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong các robot hút bụi.
    c. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
    d. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
    Câu 14. Cho bảng dữ liệu sau:

    Câu

    Lệnh hỏi

    8

    a
    b
    c
    d

    Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.
    Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.
    Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
    môn Toán.
    Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
    bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").

    Câu 15. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

    Câu
    a
    b
    c
    d

    Lệnh hỏi
    Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
    Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
    có kết quả là Bình thường.
    Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8
    Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
    gia.

    Câu 16. Cho đoạn chương trình sau:
    a. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
    b. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
    bằng 2
    c. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
    thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
    kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
    d. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
    là số nguyên tố"

    II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
    Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

    9

    a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
    b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
    Câu 18. Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ ngũ giác
    đều.
    Mã đề 3
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
    Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    Câu 1. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
    hiện?
    A. Xây dựng công thức tính lương.
    B. Lập phiếu chi lương.
    C. Tính toán tiền lương.
    D. Chấm công.
    Câu 2. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
    1. Thực hiện giải pháp.
    2. Tìm hiểu vấn đề.
    3. Lựa chọn giải pháp.
    4. Đánh giá kết quả.
    5. Phân tích vấn đề.
    A. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
    B. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.
    C. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
    D. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
    Câu 3. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
    A. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.
    B. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
    C. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
    D. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
    đề.
    Câu 4. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
    pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
    A. Thực hiện giải pháp.
    B. Phân tích vấn đề.
    C. Đánh giá kết quả.
    D. Lựa chọn giải pháp.
    Câu 5. Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
    Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
    A. tính tổng giá trị
    B. đếm số ô tính
    C. sắp xếp ô tính
    D. tăng số ô tính
    Câu 6. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
    A. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
    B. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
    C. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
    D. Điều kiện kiểm tra.
    Câu 7. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

    10

    :

    A. =COUNTIF(B3:B10,F5).
    B. =IF(B3:B10,F5).
    C. =COUNT(B3:B10,F5).
    D. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
    Câu 8. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
    A. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
    B. Giá trị ở ô A1.
    C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
    D. Điều kiện cố định "A1".
    Câu 9. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
    A. Tất cả các ý trên.
    B. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
    C. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
    D. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
    Câu 10. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong
    việc giải một bài toán tin học?
    A. Cài đặt thuật toán.
    B. Xây dựng thuật toán.
    C. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
    D. Xác định bài toán.
    Câu 11. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
    phương pháp nào?
    A. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
    B. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
    C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
    D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
    Câu 12. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
    nhất của thuật toán là gì?
    A. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
    B. So sánh n với các số lẻ.
    C. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
    D. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
    2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
    điểm
    Câu 13. Cho bảng dữ liệu sau:

    Câu

    Lệnh hỏi

    11

    a
    b
    c
    d

    Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
    môn Toán.
    Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
    bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").
    Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.
    Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.

    Câu 14. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

    Câu
    a
    b
    c
    d

    Lệnh hỏi
    Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
    Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
    gia.
    Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8
    Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
    có kết quả là Bình thường.

    Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
    a. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
    thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
    kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
    b. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
    c. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
    bằng 2
    d. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
    là số nguyên tố"
    Câu 16. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là
    tìm hiểu về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó
    trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn
    nhiều thắc mắc về thuật toán này. Dưới đây là một số
    nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của
    nó:
    a. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong
    các robot hút bụi.
    b. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
    c. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
    d. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
    II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)

    12

    Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

    a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
    b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
    Câu 18. (1 điểm) Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ
    ngũ giác đều.
    Mã đề 4
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
    Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    Câu 1. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
    pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
    A. Lựa chọn giải pháp.
    B. Phân tích vấn đề.
    C. Đánh giá kết quả.
    D. Thực hiện giải pháp.
    Câu 2. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
    1. Thực hiện giải pháp.
    2. Tìm hiểu vấn đề.
    3. Lựa chọn giải pháp.
    4. Đánh giá kết quả.
    5. Phân tích vấn đề.
    A. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
    B. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
    C. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
    D. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.
    Câu 3. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
    A. Điều kiện kiểm tra.
    B. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
    C. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
    D. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
    Câu 4. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong việc
    giải một bài toán tin học?
    A. Xây dựng thuật toán.
    B. Xác định bài toán.
    C. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
    D. Cài đặt thuật toán.
    Câu 5. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
    A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
    B. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
    đề.
    C. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
    D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.

    13

    Câu 6. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
    nhất của thuật toán là gì?
    A. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
    B. So sánh n với các số lẻ.
    C. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
    D. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
    Câu 7. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
    A. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
    B. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
    C. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 8. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
    hiện?
    A. Tính toán tiền lương.
    B. Chấm công.
    C. Xây dựng công thức tính lương.
    D. Lập phiếu chi lương.
    Câu 9. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
    phương pháp nào?
    A. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
    B. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
    C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
    D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
    Câu 10. Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
    Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
    A. sắp xếp ô tính
    B. đếm số ô tính
    C. tăng số ô tính
    D. tính tổng giá trị
    Câu 11. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
    A. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
    B. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
    C. Giá trị ở ô A1.
    D. Điều kiện cố định "A1".
    Câu 12. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

    :

    A. =IF(B3:B10,F5).
    C. =COUNTIF(B3:B10,F5).

    B. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
    D. =COUNT(B3:B10,F5).

    2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
    điểm
    Câu 13. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

    14

    Câu
    a
    b
    c
    d

    Lệnh hỏi
    Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
    Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
    gia.
    Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8
    Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
    có kết quả là Bình thường.

    Câu 14. Cho bảng dữ liệu sau:

    Câu
    a
    b
    c
    d

    Lệnh hỏi
    Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.
    Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
    bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").
    Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
    môn Toán.
    Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.

    Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
    a. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
    bằng 2
    b. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
    c. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
    là số nguyên tố"
    d. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
    thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
    kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
    Câu 16. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là
    tìm hiểu về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó
    trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn
    nhiều thắc mắc về thuật toán này. Dưới đây là một số
    nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của
    nó:

    15

    a. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
    b. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong các robot hút bụi.
    c. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
    d. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
    II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
    Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

    a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
    b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
    Câu 18. Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ ngũ giác
    đều.
    Mã đề 5
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
    Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    Câu 1.   Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
    Hàm SUMTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
    A. tăng giá trị
    B. đếm số ô tính
    C. tính tổng giá trị
    D. sắp xếp ô tính
    Câu 2. Công thức thích hợp để nhập vào ô H5 là

    :
    A. =SUMIF(D3:D10,F2,B3:B10)
    B. =SUMIF(B3:B10,F2,D3:D10)
    C. =COUNTIF(D3:D10,F2,B3:B10)
    D. =SUM(D3:D10,F2).
    Câu 3. Công thức lấy giá trị của ô K8 trong trang tính Thu nhập đưa vào ô C15 trong trang
    tính Tổng hợp để tổng số tiền thu nhập trong trang tính Tổng hợp được cập nhật tự động từ
    trang tính Thu nhập là
    A. ="Thu nhập"!K8.
    B. ='Tổng hợp'!K8.
    C. ='Thu nhập'*K8.
    D. ='Thu nhập'!K8.
    Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?

    16

    A. Khi sử dụng bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình, dữ liệu thu, chi được lưu trữ, cập
    nhật và hiển thị trực quan, sinh động, dễ so sánh,… giúp các gia đình kiểm soát chi tiêu hiệu
    quả.
    B. Có thể bổ sung biểu đồ để hiển thị số liệu thu và chi một cách trực quan, dễ so sánh, giúp
    cho việc quản lí tài chính gia đình được dễ dàng và hiệu quả.
    C. Giá trị NET lớn sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
    D. Giá trị NET nhỏ sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
    Câu 5. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?
    A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. 
    B. Điều kiện kiểm tra.
    C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
    D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
    Câu 6. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
    1. Xây dựng thuật toán.
    2. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
    3. Cài đặt thuật toán.
    4. Xác định bài toán.
    A. 4 → 1 → 2 →3.
    B. 4  →1 →3  →2.
    C. 1 → 3 →4  →2.
    D. 3 → 4  →1 →2.
    Câu 7. Thế nào là Phân tích vấn đề?
    A. Là xác định những yếu tố đã cho và kết quả cần đạt.
    B. Là triển khai giải pháp đã chọn.
    C. Là phân chia vấn đề thành những vấn đề nhỏ hơn.
    D. Là lựa chọn cách giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp đó một cách cụ thể, rõ ràng.
    Câu 8. Một trong những yếu tố quan trọng của thuật toán bám tường là gì?
    A. Luôn tiến thẳng khi không có đường khác
    B. Luôn giữ tường ở bên trái hoặc phải
    C. Quay ngẫu nhiên khi gặp ngã rẽ
    D. Dừng lại khi gặp tường
    Câu 9. Trong bước "Trình bày giải pháp", điều quan trọng nhất là gì?
    A. Sử dụng ngôn ngữ phức tạp
    B. Đảm bảo không gây nhầm lẫn khi thực hiện
    C. Đưa ra nhiều lựa chọn giải pháp
    D. Thực hiện kiểm tra ngay
    Câu 10. Trong bài toán tính lương, đầu vào gồm những dữ liệu nào?
    A. Mức lương và số giờ làm việc.
    B. Mức lương và số nhân viên.
    C. Tiền lương và số giờ làm thêm.
    D. Số giờ làm việc và số nhân viên.
    Câu 11. Điểm nào đúng về đầu ra của bài toán dịch văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Việt?
    A. Là một tập hợp các số.
    B. Là đoạn văn bản hoặc âm thanh.
    C. Là dữ liệu số được mã hóa.
    D. Là chuỗi các ký tự số và chữ cái.
    Câu 12. Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được
    nhập vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến x và xử lí giá trị đó được đặt trong một
    vòng lặp với điều kiện kết thúc là gì?
    A. x = 0.
    B. x > 0.
    C. x < 0.
    D. x ≠ 0
    2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):

    17

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
    điểm
    Câu 13. Cho bảng dữ liệu sau:

    Câu
    a

    Lệnh hỏi
    Hàm =COUNTIF(C2:C8,Bánh kẹo) có kết quả bằng 3

    b

    Hàm =SUMIF(C2:C8,"Nước giải khát",F2:F8) dùng để tính tổng doanh thu của
    nhóm “Nước giải khát”, kết quả là 5150000
    Hàm =IF(F8<2000000,"Đúng","Sai") có kết quả là Sai.
    =COUNTIF(E2:E8,">10000") dùng để đếm sản phẩm có doanh thu trên 10000.

    c
    d

    Câu 14. Giáo viên thống kê hoạt động bảo
    vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ
    liệu sau

    Câu
    a

    Lệnh hỏi
    Hàm =SUMIF(A3:A10,"Trần Bình",D3:D10) có kết quả bằng 3

    18

    b
    c
    d

    Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình
    thường") có kết quả là Tích cực.
    Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) có kết quả bằng 3
    Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9B") có kết quả bằng 4

    Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
    a. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
    b. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
    bằng 2
    c. Chạy chương trình và nhập số 9, kết quả sẽ là "9 là số
    nguyên tố"
    d. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
    thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
    kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố.
    Câu 16. Cô giáo yêu cầu học sinh xác định bài toán và
    chỉ ra rõ đầu vào và đầu ra của mỗi bài toán. Dưới đây là
    một số nhận định về việc xác định bài toán trong tin
    học: 
    a. Đầu vào của một bài toán luôn là các số.
    b. Một bài toán chỉ có một đầu ra duy nhất.
    c. Xác định bài toán là bước đầu tiên và quan trọng nhất
    khi giải một bài toán Tin học.
    d. Một bài toán có thể có nhiều đầu ra khác nhau.
    II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
    Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

    a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
    b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
    Câu 18. (1 điểm) Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình
    vẽ ngũ giác đều.
    Mã đề 6
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
    Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    Câu 1. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?

    19

    A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
    B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
    C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
    D. Điều kiện kiểm tra.
    Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai?
    A. Giá trị NET nhỏ sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
    B. Khi sử dụng bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình, dữ liệu thu, chi được lưu trữ, cập
    nhật và hiển thị trực quan, sinh động, dễ so sánh,… giúp các gia đình kiểm soát chi tiêu hiệu
    quả.
    C. Giá trị NET lớn sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
    D. Có thể bổ sung biểu đồ để hiển thị số liệu thu và chi một cách trực quan, dễ so sánh, giúp
    cho việc quản lí tài chính gia đình được dễ dàng và hiệu quả.
    Câu 3. Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập
    vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến x và xử lí giá trị đó được đặt trong một vòng
    lặp với điều kiện kết thúc là gì?
    A. x > 0.
    B. x = 0.
    C. x≠ 0
    D. x < 0.
    Câ...
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này