Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DE THI THU VINH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Thị Tuyết (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:13' 21-05-2025
    Dung lượng: 741.3 KB
    Số lượt tải: 194
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THÀNH PHỐ VINH

    KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
    NĂM HỌC 2025-2026
    Môn thi: TOÁN
    Thời gian làm bài: 120 phút

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Đề thi gồm có 02 trang
    Câu 1 (1,5 điểm)
    1) Cân nặng của các bạn học sinh lớp 9A (đơn vị: ki-lo-gam) có kết quả như
    sau:
    52 49
    59 43
    52 42
    49 58
    Lập bảng tần số ghép

    58 43 40
    54 57 62
    55 59 50
    54 59 46
    nhóm cho

    47
    64
    42
    62
    mẫu

    62
    53
    55
    57
    số

    55
    46
    53
    48
    liệu

    45 ; 50  , 50 ; 55  , 55 ; 60  , 60 ; 65  .

    52
    56
    64
    52
    này

    48
    56
    58
    50
    với các nhóm 40 ; 45 ,

    2) Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Tính xác suất của biến cố: “
    Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10”.
    Câu 2 (1,5 điểm)
    a) Tính A  5 16  49  2,56.
     x x

    x  x 

    1 

    b) Rút gọn biểu thức B  

     1 
     với x  0; x  1.
    x  1  
    x
     x 1
    c) Cho hàm số y  ax2  a  0 . Tìm hệ số a, biết rằng đồ thị của hàm số y  ax 2
    cắt đường thẳng y  3x  2 tại điểm có tung độ bằng 4 .
    Câu 3 (2,5 điểm)
    a) Giai đoạn đầu năm 2025 giá vàng có sự biến động lớn. Ban đầu bác Hùng sử
    dụng 270 triệu đồng để mua vàng nhẫn. Sau khoảng hơn 1 tháng, giá vàng tăng thêm
    10 triệu đồng/ lượng (một lượng vàng bằng 10 chỉ vàng) nên bác quyết định đầu tư
    thêm 200 triệu đồng để mua tiếp. Vì thế sau 2 lần bác mua được 50 chỉ vàng. Tính giá
    mỗi lượng vàng cửa hàng bán ra ở thời điểm lần đầu bác Hùng mua.
    b) Từ ngày 6/3/2025 đến 8/5/2025 giá bán lẻ xăng RON 95 có đúng 2 lần tăng
    và 3 lần giảm giá. Các thời điểm thay đổi giá xăng RON 95 được cho bởi bảng sau
    (giá xăng được tính theo đơn vị đồng, giá được niêm yết cho 1 lít xăng)
    Ngày

    6/3

    13/3

    20/3

    17/4

    24/4

    8/5

    Giá xăng

    20 700

    19 940

    20 380

    19 150

    19 930

    19 470

    Trong 2 ngày 15/3/2025 và 18/4/2025 ông A đã mua tổng cộng 100 lít xăng và
    phải trả 1982150 đồng. Hỏi ông A đã mua bao nhiêu lít xăng RON 95 vào ngày
    15/3/2025?
    1

    c) Cho phương trình x 2  4 x  2  0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2 và x1  x2
    x12  3x2
    Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức P= 3
    x1  14 x2  3

    Câu 4 (3,0 điểm).
    Cho tam giác ABC nhọn (AB BE, CF cắt nhau tại H.
    a) Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp.
    b) Đường thẳng EF, BC cắt nhau ở N. Chứng minh NBF ∽ NEC và
    NB  AC  NF  AB

    c) Gọi I là trung điểm của AH, đường thẳng vuông góc với CI tại I cắt AB ở K.
    Chứng minh OK //BC .
    Câu 5 (1,5 điểm).
    Pha lê là một loại thủy tinh cao cấp có chứa các hợp chất kim loại, đặc biệt là
    Lead(II) oxide (PbO) hoặc có thể chứa Barium oxide (BaO), giúp tăng độ trong suốt,
    độ sáng và khả năng khúc xạ ánh sáng. Nhờ vậy, pha lê có vẻ ngoài lấp lánh hơn so
    với thủy tinh thông thường. Pha lê thường được dùng để làm một số sản phẩm trang
    sức hoặc trang trí nội thất. Một quả cầu pha lê được chế tạo bằng cách: Nung chảy pha
    lê nguyên liệu trong lò ở nhiệt độ khoảng 1400 - 1600°C, đổ pha lê nóng chảy vào
    khuôn tròn hoặc dùng kỹ thuật thổi thủy tinh để tạo hình, làm nguội chậm để tránh nứt
    vỡ rồi đánh bóng bề mặt.

    Một xưởng sản xuất làm một quả cầu pha lê có đường kính 18cm và trang trí
    bằng cách sử dụng công nghệ khắc Laser để khắc hình một hình nón có đường tròn
    đáy và đỉnh nằm trên mặt cầu (như hình vẽ).
    a) Tính thể tích và diện tích bề mặt của quả cầu thành phẩm (với   3,14 và
    làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
    b) Tính chiều cao của hình nón để thể tích hình nón trong hình cầu nói trên là
    lớn nhất.
    ----------- Hết -----------

    2

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THÀNH PHỐ VINH

    KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
    NĂM HỌC 2025-2026

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN
    (Hướng dẫn chấm có 05 trang)
    Câu
    1a.

    Nội dung

    Điểm

    Qua bảng số liệu thống kê ban đầu ta thấy: có 5 em cân nặng từ 40kg đến dưới
    45 kg, có 7 em cân nặng từ 45kg đến dưới 50 kg, có 10 em cân nặng từ 50kg
    0.25
    đến dưới 55 kg, có 13em cân nặng từ 55kg đến dưới 60 kg, có 3 em cân nặng
    từ 60kg đến dưới 65 kg.
    Bảng tần số ghép nhóm
    0.5
    Giá trị
     45;50 
    50;55 
    55;60 
    60;65 
     40;45
    Tần số

    5

    7

    10

    13

    5

    Phép thử là: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối đồng chất.
    1b.

    Kết quả của phép thử là (a,b) trong đó a và b lần lượt là số chấm xuất hiện
    trên con xúc xắc thứ nhất và thứ hai.
    Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như
    sau:

    0.25

    Không gian mẫu là   1;1 ; 1;2 1;3 ; 1;4  ; 1;51;6  ;  2;4 .... 6;6 



    Tập  có 36 phần tử nên phép thử có 36 kết quả có thể và do 2 con xúc xắc
    cân đối, đổng chất nên 36 kết quả này đồng khả năng.
    0.5
    Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc
    xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là (4;6); (5;5); (6;4); (5;6); (6;5); (4;6).
    Vậy xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn
    6 1

    hơn hoặc bằng 10” là
    36 6
    2a

    0.25

    A  5 16  49  2,56  5.4  7  1,6

    3

     14,6
    Với x  0; x  1, ta có

    2b

    0.25
    0.25

     x 1 
     x ( x  1)
    x (1  x )   x  1 
    B


      ( x  x ) 
     
    x 
    x 1
    x 1  
    x 


     2 x.

    0.25

    x 1
     2( x  1)
    x

    Gọi P  xP ; yP  là giao của 2 đồ thị hai hàm số nói trên.
    0.25

    Do tung độ của P là 4 nên y P  4
    2c

    Vì điểm P thuộc đồ thị hàm số y= 3x- 2 nên 4  3xP  2 , suy ra xP  2 . Ta có
    P( 2; 4).
    Lại vì điểm P thuộc đồ thị hàm số y  ax2 nên 4 = a. 4

    0.25

    Do đó a= 1 (thỏa mãn). Vậy a = 1.
    Gọi x (triệu đồng) là giá mỗi chỉ vàng ở thời điểm lần đầu bác Hùng mua. ĐK: 0.25
    x>0
    270
    (chỉ vàng).
    x
    Giá vàng sau hơn 1 tháng tăng mỗi chỉ: 10 :10  1 (triệu đồng) nên đợt 2 bác
    Hùng mua 1 chỉ vàng với giá: x  1 (triệu đồng)
    200
    Số vàng khi bác Hùng dùng 200 triệu đồng để mua là:
    (chỉ vàng).
    x 1
    270 200
    Theo bài ra ta có phương trình

     50
    x
    x 1
    Thu gọn ta được 5x2  42 x  27  0
    3
    Phương trình có 2 nghiệm x1  9  tm  ; x2   KTM 
    5

    Số chỉ vàng bác Hùng mua lần đầu là

    3a

    3b

    Vậy ở thời điểm ban đầu bác Hùng mua, giá vàng là 9 triệu đồng/chỉ hay 90
    triệu đồng một lượng.
    Gọi số lít xăng ông A đã mua vào ngày 15/3/2025 và 18/4/2025 lần lượt là x,
    y( lít). ĐK: x, y> 0
    Do tổng số lít xăng đã mua trong 2 ngày là 100 lít. Ta có phương trình: x+ y=
    100 (1)
    Số tiền khi mua x lít xăng vào ngày 15/3/2025 là 19940x ( đồng)
    Số tiền khi mua y lít xăng vào ngày 18/4/ 2025 là 19150y (đồng)
    Do tổng số tiền phải trả là 1982150 đồng. Ta có phương trình:
    19 940 x+ 19150 y= 1982150 (2)
     x  y  100
    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 
    19 940 x  19150 y  1982150
    Giải hệ pt ta được x= 85, y=15 (TM)
    Vậy ông A đã mua 85 lít xăng vào ngày 15/3/1982
    4

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    x1 , x2 là nghiệm của phương trình nên x12  4x1  2  0, x22  4x2  2  0

    0.25

    Theo Định lý Viète: x1  x2  4 và x1.x2  2
    c

    x13  14x2  3  x1  4 x1  2  14 x2  3  4 x12  2 x1  14 x2  3

    0.25

     4  4x1  2  2x1  14x2  3  14  x1  x2   5  14.4  5  51

    7
    1
    x12  3x2  4 x1  2  3x2  ( x1  x2 )  ( x1  x2 )  2
    2
    2
    7
    1
    = ( x1  x2 ) 
    2
    2
    2

    Vậy P 

     x1  x2 

    2

     2=

    7
    1
    ( x1  x2 ) 
    2
    2

     x1  x2 

    2

     4 x1 x2  2 =12+

    0.25

    12  2
    51

    4

    0.5

    Vẽ hình đến hết câu b
    Tam giác BEC vuông tại E nên tam giác BEC nội tiếp đường tròn đường kính
    đường kính BC
    Tam giác BFC vuông tại F nên tam giác BFC nội tiếp đường tròn đường kính
    đường kính BC
    Vậy tứ giác BCEF nội tiếp.
    Tứ giác BCEF nội tiếp suy ra

    BFE  BCE  180o  BFN  BCE   180o  BFE 

    Xét tam giác NBF và tam giác NEC có

    0,5

    0,5
    0,25

    0,25
    5

    N chung, BFN  BCE (cmt)
    Suy ra NBF ∽ NEC (g.g).

    NB NE
    (1)

    NF NC
    NB BE
    (2)
    NBE ∽ NFC 

    NF CF

    NBF ∽ NEC 

    0,25

    Xét tam giác ABE và ACF có BAC chung, BEA  CFA   90o 
    BE BA
    (3)

    CF CA
    NB AB
    Từ (1) ,(2) và (3) ta được

     NB. AC  NF . AB
    NF AC

    Suy ra BAE ∽ CAF  g  g  

    Kẻ đường kính AL, chứng minh được tứ giác BHCL là hình bình hành suy ra
    G là trung điểm của HL
    AH
    OG / / 
    2
    Gọi J là trung điểm của BH, đường thẳng IJ cắt BC ở M, G là trung điểm BC.
    Khi đó IF  IH , JF  JH  IJ  HF  IJ //AK .

    0,25

    0,25

    H là trực tâm tam giác IMC nên MH  IC  MH //IK
    Do đó AIK  IHM  g.c.g   AK  IM .
    Suy ra AIMK là hình bình hành nên KM // 

    AH
     KM //  OG  KOGM là
    2

    0,25

    hình bình hành.

    5a

    Từ đó ta được OK //BC .
    Bán kính khối cầu 18:2=9 (cm).
    4
    3

    0.25

    4
    3

    Thể tích khối cầu V   R3    93
     972  cm3 

    0.25

    Diện tích bề mặt cần phun chống xước là:

    0.25

    Sxq  4R 2  492

     1017,36(cm2 )

    0.25

    6

    Gọi chiều cao hình nón là x(cm). Bán kính đáy hình nón là r( cm).
    ĐK: 0 < x < 18; r > 0
    Ta có r 2  92   x  9  = 18x  x 2 = x 18  x 
    2

    0.25

    4 xx
    1
    Thể tích của hình nón là: V   x 2 18  x  = 
    18  x 
    3 22
    3

    Cách 1:Xét A= x 2 18  x   864    x  6  x  12   0 do 0 2

    1
    1
    Do đó V   x 2 18  x    .864  288
    3
    3

    Dấu “=” có khi x= 12(t/m)
    Vậy chiều cao của hình nón là 12 cm để thể tích hình nón nói trên là lớn 0.25
    nhất và khoảng 904,32 cm3.
    x x
    Cách 2:Áp dụng Bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương: ; ;18  x ta có
    2 2
    3

    x x



    18

    x


    4
    3
    V   2 2
      288  904,32(cm )
    3 
    3



    Dấu “=” có khi

    x
     18  x dó đó x= 12(t/m)
    2

    Vậy chiều cao của hình nón là 12 cm để thể tích hình nón nói trên là lớn
    nhất và khoảng 904,32 cm3.
    Lưu ý nếu HS không chứng minh BĐT Cau chy cho một nửa số điểm
    của ý này.
    Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
    7

    8
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này