Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 37 Địa 9 (2014-2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:12' 30-01-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:12' 30-01-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 21 ND: 04/01/2015
Tiết: 37 NS: 06/01/2015
BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HOPJC : Qua bài học, học sinh cần đạt:
1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của ngành dịch vụ
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế vùng ĐNB.
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng.
- Biết khai thác kiến thức từ bảng số liệu lược đồ, bản đồ kinh tế
3. Thái độ:- Có thái độ đúng đắn khi học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu được vùng đông Nam Bộ .
- Năng lực chuyên biệt : Biết đặc điểm của vùng ĐNB .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
2. Học sinh: - Tập bản đồ Việt Nam.
III. TỔ CHỨC CẤC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp
9A1.............9A2...............
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào khi thống nhất đất nước?
3.Tiến trình bài hoc :
HOẠT ĐỘNG CỦA VIÊN VÀ HS
NỘI DUNG
1.Hoạt động 1: (Nhóm)
Tìm hiểu đặc điểm kinh tế ngành dịch vụ
*Bước 1: - GV giới thiệu khái quát những vấn đề đặc trưng của dịch vụ vùng ĐNB
- HS kết luận
*Bước 2: Hoạt động nhóm
HS quan sát lược đồ kinh tế ĐNB và bảng 33.1, 32.1 (sgk), hãy trả lời các câu hỏi sau :
- N1: Nhận xét tỷ trọng một số chỉ tiêu DV của ĐNB so với cả nước ?
- N2: Vì sao ĐNB lại có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài ?(vị trí địa lí, nguồn lực, tài nguyên, lao động,cơ sở hạ tầng ..)
Nêu các mặt hàng xuất nhập khẩu của ĐNB ?
- N3: Từ TPHCM có thể đi đến các TP khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
- N4: Hoạt động xuất khẩu của TP HCM có những thuận lợi gì ? (vị trí, CSHT, sự phát triển của các ngành KT, đầu tư nước ngoài,...)
Kể tên các địa điểm DL ở ĐNB, kết hợp chỉ bản đồ?
*Bước 3: Đại diện các nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
2.Hoạt động 2: ( cá nhân)
Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
*Bước 1:
Dựa vào H32.2 hãy nêu và xác định vị trí các trung tâm KT ?
*Bước 2:
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu thông tin vùng kinh tế trọng điểm.
- Xác định các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. (dành cho HS yếu kém)
- Dựa vào bảng 33.2 SGK, nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước?
*Bước 3: - HS trả lời kết hợp chỉ bản đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức.
IV. Tình hình phát triển kinh tế.
3. Dịch vụ.
- Cơ cấu dịch vụ đa dạng: Thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông...
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài, dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- TP Hồ Chí Minh:
+ Là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của ĐNB và của cả nước.
+ Là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1.Các trung tâm kinh tế:
- Tp.Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu .
- Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Bao gồm: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
- Vai trò: quan trọng không chỉ với Đông Nam
Tiết: 37 NS: 06/01/2015
BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HOPJC : Qua bài học, học sinh cần đạt:
1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của ngành dịch vụ
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế vùng ĐNB.
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng.
- Biết khai thác kiến thức từ bảng số liệu lược đồ, bản đồ kinh tế
3. Thái độ:- Có thái độ đúng đắn khi học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu được vùng đông Nam Bộ .
- Năng lực chuyên biệt : Biết đặc điểm của vùng ĐNB .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
2. Học sinh: - Tập bản đồ Việt Nam.
III. TỔ CHỨC CẤC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp
9A1.............9A2...............
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào khi thống nhất đất nước?
3.Tiến trình bài hoc :
HOẠT ĐỘNG CỦA VIÊN VÀ HS
NỘI DUNG
1.Hoạt động 1: (Nhóm)
Tìm hiểu đặc điểm kinh tế ngành dịch vụ
*Bước 1: - GV giới thiệu khái quát những vấn đề đặc trưng của dịch vụ vùng ĐNB
- HS kết luận
*Bước 2: Hoạt động nhóm
HS quan sát lược đồ kinh tế ĐNB và bảng 33.1, 32.1 (sgk), hãy trả lời các câu hỏi sau :
- N1: Nhận xét tỷ trọng một số chỉ tiêu DV của ĐNB so với cả nước ?
- N2: Vì sao ĐNB lại có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài ?(vị trí địa lí, nguồn lực, tài nguyên, lao động,cơ sở hạ tầng ..)
Nêu các mặt hàng xuất nhập khẩu của ĐNB ?
- N3: Từ TPHCM có thể đi đến các TP khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
- N4: Hoạt động xuất khẩu của TP HCM có những thuận lợi gì ? (vị trí, CSHT, sự phát triển của các ngành KT, đầu tư nước ngoài,...)
Kể tên các địa điểm DL ở ĐNB, kết hợp chỉ bản đồ?
*Bước 3: Đại diện các nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
2.Hoạt động 2: ( cá nhân)
Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
*Bước 1:
Dựa vào H32.2 hãy nêu và xác định vị trí các trung tâm KT ?
*Bước 2:
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu thông tin vùng kinh tế trọng điểm.
- Xác định các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. (dành cho HS yếu kém)
- Dựa vào bảng 33.2 SGK, nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước?
*Bước 3: - HS trả lời kết hợp chỉ bản đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức.
IV. Tình hình phát triển kinh tế.
3. Dịch vụ.
- Cơ cấu dịch vụ đa dạng: Thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông...
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài, dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- TP Hồ Chí Minh:
+ Là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của ĐNB và của cả nước.
+ Là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1.Các trung tâm kinh tế:
- Tp.Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu .
- Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Bao gồm: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
- Vai trò: quan trọng không chỉ với Đông Nam
 
Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng
Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục
CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ
thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan
tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận
này để cùng trao đổi
| Đăng ký vào E-learning Lam Dong |
| Email: |
| Ghé thăm nhóm này |






Các ý kiến mới nhất