Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Địa lí 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Thúy
    Ngày gửi: 22h:33' 04-08-2023
    Dung lượng: 10.6 MB
    Số lượt tải: 132
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:
    Tổ:

    Họ và tên giáo viên:

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY (KHBD) 12 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ
    2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 - BỘ KNTT
    CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ,
    ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
    BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
    Phần: Địa lí,
    Lớp: 8,
    Thời lượng: dạy 2 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
    - Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
    đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
    bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
    + Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
    + Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
    đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
    - Năng lực tìm hiểu địa lí:
    + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 93-96.
    + Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr94 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của
    nước ta.
    - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về
    những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và
    trên thế giới.
    3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc,
    bảo vệ chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên (GV)
    - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
    - Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lí VN trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Rừng nhiệt
    đới ở vườn quốc gia Cúc Phương phóng to.
    - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.

    2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
    cho HS.
    b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.
    c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” GV đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV treo bảng phụ trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” lên bảng:
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    * GV lần lượt cho HS quan sát
    các
    quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS cho
    biết
    tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen
    thưởng cho HS trả lời đúng.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
    1. Việt Nam
    2. Trung Quốc
    3. Lào
    4. Cam-pu-chia
    5. Ấn Độ
    6. Thổ Nhĩ Kì
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội
    chủ nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của
    dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp

    với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước
    ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết
    được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
    2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (20 phút)
    a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
    b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 93-94 suy nghĩ cá
    nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:

    Nội dung ghi bài

    1. Vị trí địa lí
    - Việt Nam nằm ở rìa đông
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
    của bán đảo Đông Dương,
    * GV treo hình 1.1 lên bảng.
    gần trung tâm khu vực
    * GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và Đông Nam Á.
    thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    - Tiếp giáp:
    1. Việt Nam nằm ở đâu?
    + Phía bắc giáp: Trung
    2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
    Quốc.
    3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở + Phía tây giáp Lào và
    nước ta.

    4. Việt Nam nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào? Campuchia.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Phía đông và nam giáp
    * HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc Biển Đông.
    kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
    trình bày sản phẩm của mình:
    1.
    - Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần
    trung tâm khu vực Đông Nam Á.
    - Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
    - Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió
    mùa.
    - Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
    2. Tiếp giáp:
    - Phía bắc giáp: Trung Quốc.
    - Phía tây giáp Lào và Campuchia.
    - Phía đông và nam giáp Biển Đông.
    3.
    - Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B
    đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến
    102°09'Đ.
    - Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài
    tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ
    (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
    4. Việt Nam nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái
    Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
    bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    2.2. Tìm hiểu về Phạm vi lãnh thổ (20 phút)
    a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.

    b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 94-95 suy nghĩ cá
    nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
    * GV treo hình 1.1 lên bảng.
    * GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
    thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
    2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận
    nào?
    3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển
    nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
    thành phố giáp biển?
    4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gấp mấy
    lần diện tích đất liền?
    5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?Tại
    sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại
    có ý nghĩa rất lớn?
    6. Vùng trời được xác định như thế nào?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
    kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
    trình bày sản phẩm của mình:
    1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và
    vùng trời.
    2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất
    liền và các hải đảo.
    3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ biển
    nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
    4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1
    triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
    5.

    Nội dung ghi bài
    2. Phạm vi lãnh thổ
    Bao gồm: vùng đất, vùng
    biển và vùng trời.
    - Vùng đất: diện tích
    331212km2 gồm toàn bộ
    phần đất liền và các hải
    đảo.
    - Vùng biển Việt Nam có
    diện tích khoảng 1 triệu
    km2, gấp hơn 3 lần diện
    tích đất liền.
    - Vùng trời là khoảng
    không gian bao trùm lên
    lãnh thổ nước ta.

    - Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ,
    trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
    - Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại
    có ý nghĩa rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền của một
    nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để
    khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và
    thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất
    toàn vẹn của Việt Nam.
    6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ
    nước ta:
    - Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
    - Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian
    trên các đảo.
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
    bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    * GV mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
    - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
    trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
    - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
    đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là
    biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
    - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm
    ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
    ranh giới ngoài của lãnh hải.
    - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm
    ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng
    biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
    - Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy
    biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn
    bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
    quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục
    địa.
    2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
    thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. (25 phút)

    a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
    đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
    b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo
    luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung ghi bài

    Bước 1. Giao nhiệm vụ:

    2. Ảnh hưởng của vị trí
    địa lí và phạm vi lãnh
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.
    thổ đối với sự hình thành
    * GV treo hình 1.2 lên bảng.
    đặc điểm địa lí tự nhiên
    * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu Việt Nam
    cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong Vị trí địa lí và lãnh thổ đã
    bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi quy định đặc điểm cơ bản
    theo phiếu học tập sau:
    của thiên nhiên nước ta
    1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
    mang tính chất nhiệt đới
    Phần câu hỏi
    Phần trả lời
    ẩm gió mùa, chịu ảnh
    hưởng sâu sắc của biển và
    Vị trí địa lí và
    phân hóa đa dạng:
    lãnh thổ đã quy
    định đặc điểm cơ
    bản của thiên
    nhiên nước ta là
    gì?
    Vị trí địa lí và
    lãnh thổ ảnh
    hưởng đến sự
    phân hóa khí hậu
    nước ta như thế

    - Khí hậu: một năm có 2
    mùa rõ rệt, chịu ảnh hưởng
    của các cơn bão lớn.
    - Sinh vật và đất: hệ sinh
    thái rừng nhiệt đới gió
    mùa phát triển trên đất
    feralit là cảnh quan tiêu
    biểu.

    - Thiên nhiên phân hóa đa
    dạng:

    nào?
    Vì sao thiên
    nhiên nước ta
    chịu ảnh hưởng
    sâu sắc của
    biển?

    + Khí hậu phân hóa theo
    chiều B- N, Đ – T.
    + Sinh vật và đất ở nước ta
    phong phú, đa dạng.

    2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    Vì sao tài nguyên
    sinh vật nước ta
    lại phong phú?
    Vị trí địa lí và
    phạm vi lãnh thổ
    tạo nên sự phân
    hoá đa dạng của
    thiên nhiên nước
    ta như thế nào?
    Kể tên một số
    thiên tai thường
    xảy ra ở nước ta.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
    thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
    trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
    thuyết trình câu trả lời trước lớp:
    1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    Vị trí địa lí và
    lãnh thổ đã quy
    định đặc điểm cơ
    bản của thiên
    nhiên nước ta là

    Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
    đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
    nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
    gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của
    biển và phân hóa đa dạng.

    gì?
    Vị trí địa lí và
    lãnh thổ ảnh
    hưởng đến sự
    phân hóa khí hậu
    nước ta như thế
    nào?

    - Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới
    nóng của bán cầu Bắc, trong vùng
    gió mùa châu Á, một năm có hai
    mùa rõ rệt.

    Vì sao thiên
    nhiên nước ta
    chịu ảnh hưởng
    sâu sắc của
    biển?

    Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang
    lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự
    trữ ẩm dồi dào, các khối khí di
    chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào
    đất liền đã làm cho thiên nhiên nước
    ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

    - Nước ta nằm trong khu vực chịu
    nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
    đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây
    Thái Bình Dương.

    2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    Vì sao tài nguyên - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa
    sinh vật nước ta lục địa và đại dương, liền kề vành
    đai sinh khoáng Thái Bình Dương
    lại phong phú?
    và Địa Trung Hải và nằm trên
    đường di cư, di lưu của nhiều loài
    động thực vật;
    - Vùng biển nước ta nằm trong vùng
    nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước
    biển cao, các dòng biển di chuyển
    theo mùa.
    Vị trí địa lí và
    phạm vi lãnh thổ
    tạo nên sự phân
    hoá đa dạng của
    thiên nhiên nước
    ta theo chiều
    hướng nào?

    - Khí hậu phân hóa theo chiều B- N,
    Đ – T.
    - Sinh vật và đất ở nước ta phong
    phú, đa dạng (hình 1.2).

    Kể tên một số Bão, lũ lụt, hạn hán.
    thiên tai thường
    xảy ra ở nước ta.

    * HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
    phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
    a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
    được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
    thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
    c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Vẽ sơ đồ thể
    hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
    mình:

    * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
    nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
    4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
    vấn đề mới trong học tập.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
    c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về những thuận lợi của
    vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực
    hiện nhiệm vụ ở nhà.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
    mình vào tiết học sau:
    Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các
    nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới.
    - Về kinh tế:
    + Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các
    tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu
    vực và thế giới. Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước
    Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
    + Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để
    hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
    => Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát
    triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa,
    hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
    - Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội
    với các quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị
    và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
    Bên cạnh đó tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta.
    - Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực
    Đông Nam Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế
    giới. Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng  trong công cuộc xây dựng, phát
    triển kinh tế và bảo vệ đất nước. 
    * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
    nhân.
    Bước 4. Đánh giá:

    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
    BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
    Phần: Địa lí,
    Lớp: 8,
    Thời lượng: dạy 6 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
    - Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
    bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
    - Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và
    khai thác kinh tế.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
    bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
    + Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
    + Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
    bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
    + Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và
    khai thác kinh tế.
    - Năng lực tìm hiểu địa lí:
    + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr97-108
    + Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh
    núi, dãy núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
    - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu ảnh
    hưởng của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế.
    3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
    khoa học về địa hình VN.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên (GV)
    - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
    - Hình 2.1. Bản đồ địa hình VN, hình 2.2. Động Phong Nha, hình 2.3. Vùng đồi Long
    Cốc, Phú Thọ, hình 2.4. Lược đồ địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, hình 2.5. Cao
    nguyên Lâm Viên, hình 2.6. Lược đồ địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn
    Nam, hình 2.7. Lược đồ địa hình Đồng bằng sông Hồng, hình 2.8. Lược đồ địa hỉnh
    Đồng bằng sông Cửu Long, hình 2.9. Rửng ngập mặn Cần Giờ, hình 2.10. Rừng Thông

    Đà Lạt, hình 2.11. Quần thể du lịch Bà Nà, hình 2.12. Cánh đồng rau ở Đồng bằng sông
    Hồng, hình 2.13. Bờ biển đảo Ph1 Quốc phóng to.
    - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
    2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
    cho HS.
    b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
    c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng

    1

    2

    3

    * GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho
    biết tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
    hỏi.
    * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
    1. Đồng bằng
    2. Bán bình nguyên
    3. Cao nguyên* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
    phẩm của cá nhân.
    Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
    nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
    nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao
    nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa

    hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
    hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (235 phút)
    2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (60 phút)
    a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình
    Việt Nam.
    b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 kết hợp kênh chữ SGK tr98-99 suy nghĩ cá
    nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
    * GV treo hình 2.1, 2.2 SGK phóng to lên bảng.
    * GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat
    ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi
    sau:
    1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
    2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên 2000m
    chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ?
    3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
    4. Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1 các dãy núi
    hướng TB-ĐN và vòng cung.
    5. Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên các
    bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển.
    6. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
    gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
    7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat
    ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
    câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
    trình bày sản phẩm của mình:
    1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
    - Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
    - Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
    - Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt.
    - Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
    và con người .
    2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Núi cao trên
    2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
    3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
    4. HS xác định:

    Nội dung ghi bài
    1. Đặc điểm chung của
    địa hình
    a. Địa hình đồi núi chiếm
    ưu thế
    - Đồi núi chiếm 3/4 diện
    tích lãnh thổ.
    - Đồng bằng chiếm 1/4
    diện tích lãnh thổ.
    b. Địa hình có 2 hướng
    chính là TB-ĐN và vòng
    cung.
    - Hướng TB-ĐN như Con
    Voi, Hoàng Liên Sơn,
    Trường Sơn Bắc,...
    - Hướng vòng cung: thể
    hiện rõ nhất ở vùng núi
    ĐB.
    c. Địa hình có tính chất
    phân bậc khá rõ rệt
    Núi đồi, đồng bằng, bờ
    biển, thềm lục địa.
    c. Địa hình chịu tác động
    của khí hậu nhiệt đới ẩm
    gió mùa và con người
    - Qúa trình xâm thực, xói
    mòn mạnh, địa hình bị
    chia cắt.
    - Nhiều hang động rộng
    lớn.
    - Các dạng địa hình nhân
    tạo: hầm mỏ, đê, đập...

    - Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường
    Sơn Bắc, Tam Điệp,...
    - Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn,
    Bắc Sơn, Đông Triều,...
    4.
    - Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động tạo
    núi Hi-ma-lay-a.
    - Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa.
    5.
    - Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung
    theo mùa, nước mưa hòa tan đá vôi.
    - Biểu hiện:
    + Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình
    bị chia cắt.
    + Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2).
    6. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa
    nước, đê, đập...
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
    bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    2.2. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (115 phút)
    a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi
    núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
    b. Nội dung: Quan sát hình 2.3 – 2.9 kênh chữ SGK tr100-105, thảo luận nhóm
    để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
    * GV treo hình 2.3 đến 2.9 lên bảng.
    * GV yêu cầu HS lên xác định trên bản đồ: các dãy núi,
    các cao nguyên, các đồng bằng và đường bờ biển nước ta.
    * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
    cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat
    ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15
    phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
    1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
    So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:

    Nội dung ghi bài

    2. Các khu vực địa hình
    a. Địa hình đồi núi
    - Khu vực Đông Bắc
    + Phạm vi: Nằm ở tả ngạn
    sông Hồng.
    + Đặc điểm hình thái: chủ
    yếu là đồi núi thấp, có 4
    dãy núi hình cánh cung
    (Sông Gâm, Ngân Sơn,
    Bắc Sơn, Đông Triều)
    chụm lại ở Tam Đảo.
    - Khu vực Tây Bắc
    + Phạm vi: Từ hữu ngạn
    Khu vực
    Phạm vi
    Đặc điểm hình thái
    sông Hồng đến sông Cả.
    Đông Bắc
    + Đặc điểm hình thái: địa
    hình cao nhất nước ta
    Tây Bắc
    (đỉnh
    Phan-xi-păng
    3147m), với các dãy núi
    2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
    lớn có hướng TB-ĐN như
    So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
    Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
    Đinh, Pu Sam Sao.
    Khu vực
    Phạm vi
    Đặc điểm hình thái
    - Khu vực Trường Sơn
    Trường
    Bắc
    Sơn Bắc
    + Phạm vi: từ phía nam
    Trường
    sông Cả đến dãy Bạch Mã.
    Sơn Nam
    + Đặc điểm hình thái: có
    nhiều nhánh núi đâm
    ngang ra biển chia cắt
    3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
    So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu đồng bằng duyên hải miền
    Trung.
    Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
    - Khu vực Trường Sơn
    Khu
    Diện tích Nguồn gốc
    Đặc điểm
    Nam
    hình thành
    vực
    (km2)
    + Phạm vi: từ phía nam
    Đồng
    dãy Bạch Mã đến Đông
    bằng
    Nam Bộ.
    sông
    + Đặc điểm hình thái: gồm

    Hồng
    Đồng
    bằng
    sông
    Cửu
    Long
    Đồng
    bằng
    ven
    biển
    miền
    Trung
    4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4
    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    Trình bày đặc
    điểm địa hình bờ
    biển nước ta.
    Trình bày đặc
    điểm địa hình
    thềm lục địa
    nước ta.

    các khối núi và nhiều cao
    nguyên xếp tầng.
    b. Địa hình đồng bằng
    - Đồng bằng sông Hồng
    + Diện tích: khoảng
    15000km2.
    + Nguồn gốc hình thành:
    do phù sa sông Hồng và
    sông Thái Bình bồi đắp.
    + Đặc điểm: Có hệ thống
    đê chống lũ khiến đồng
    bằng bị chia cắt, tạo thành
    những ô trũng, khu vực
    trong đê không được bồi
    đắp phù sa.
    - Đồng bằng sông Cửu
    Long
    + Diện tích: khoảng 40000
    km2.
    + Nguồn gốc hình thành:
    do phù sa của hệ thống
    sông Mê Công bồi đắp.

    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat ĐLVN
    và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm
    để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

    + Đặc điểm: Không có đê
    ngăn lũ, có hệ thống kênh
    rạch dày đặc. Nhiều vùng
    trũng lớn: Đồng Tháp
    Mười, Tứ giác Long
    Xuyên.

    + Các dãy núi: các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm,
    Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; dãy Hoàng Liên Sơn, Pu
    Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn
    Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã…

    + Nguồn gốc hình thành:
    từ phù sa sông hoặc kết
    hợp giữa phù sa sông và
    biển.

    - Đồng bằng ven biển
    * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS miền Trung
    trình bày sản phẩm của mình.
    + Diện tích: khoảng 15000
    km2.
    - HS lên xác định:

    + Các cao nguyên: Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu, + Đặc điểm: Nhiều đồng

    Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông Di bằng nhỏ hẹp, có nhiều
    Linh.
    cồn cát.
    + Các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng c. Địa hình bờ biển và
    sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
    thềm lục địa
    - Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời trước
    lớp:
    1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
    So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
    Khu vực
    Đông Bắc

    Phạm vi

    Đặc điểm hình thái

    Nằm ở tả ngạn - Độ cao trung bình
    sông Hồng.
    phổ biến dưới 1.000
    m.
    - Chủ yếu là đồi núi
    thấp, có 4 dãy núi
    hình cánh cung (Sông
    Gâm, Ngân Sơn, Bắc
    Sơn, Đông Triều)
    chụm lại ở Tam Đảo.
    - Địa hình các-xtơ khá
    phổ biến, tạo nên
    những cảnh quan đẹp
    như vùng hồ Ba Bể,
    vịnh Hạ Long.

    Tây Bắc

    Từ hữu ngạn - Địa hình cao nhất
    sông Hồng đến nước ta (đỉnh Phan-xisông Cả.
    păng 3147m).
    - Độ cao trung bình
    1000-2000m.
    - Các dãy núi lớn có
    hướng tây bắc - đông
    nam như Hoàng Liên
    Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
    Sam Sao.
    - Đặc trưng của địa
    hình Tây Bắc là bị
    chia cắt mạnh. Xen
    giữa các vùng núi đá
    vôi là các cánh đồng,
    thung lũng các-xtơ,...

    - Bờ biển có 2 dạng chính
    địa hình:
    + Bờ biển bồi tụ có nhiều
    bãi bùn rộng, rừng cây
    ngập mặn phát triển.
    + Bờ biển mài mòn rất
    khúc khuỷu, có nhiều
    vũng, vịnh nước sâu, kín
    gió, nhiều bãi cát.
    - Thềm lục địa:
    + Mở rộng tại các vùng
    biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
    + Vùng biển miền Trung
    sâu và hẹp hơn.

    2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2
    So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
    Khu vực

    Phạm vi

    Đặc điểm hình thái

    Trường
    Sơn Bắc

    Từ phía nam - Là vùng có độ cao
    sông Cả đến dãy trung bình khoảng
    Bạch Mã.
    1.000 m, một số ít
    đỉnh cao trên 2.000 m
    như: Pu Xai Lai Leng
    (2711 m), Rào Cỏ (2
    235 m).
    - Có nhiều nhánh núi
    đâm ngang ra biển
    chia cắt đồng bằng
    duyên
    hải
    miền
    Trung.

    Trường
    Sơn Nam

    Từ phía nam dãy - Địa hình chủ yếu là
    Bạch Mã đến núi và cao nguyên, có
    độ cao lớn hơn vùng
    Đông Nam Bộ.
    Trường Sơn Bắc.
    - Địa hình có hướng
    vòng cung, hai sườn
    đông và tây Trường
    Sơn Nam không đối
    xứng.
    - Dạng địa hình nổi
    bật là các cao nguyên
    rộng lớn, xếp tầng, bề
    mặt phủ đất đỏ badan.
    - Các khối núi cao
    nằm ở phía bắc và
    nam của vùng có
    nhiều đỉnh cao trên
    2.000 m như: Ngọc
    Linh (2598 m), Chư
    Yang Sin (2405 m),
    Lang Biang (2167
    m),...

    3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
    So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
    Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
    Khu
    ...
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này