Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    địa lí kỳ 2 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: tử lăng
    Ngày gửi: 21h:30' 05-02-2025
    Dung lượng: 25.0 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
    ( Tiết 1)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
    – Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
    vùng.
    2. Năng lực
    – Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ
    học tập được giao trên lớp và ở nhà.
    + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các vấn đề đặt ra trong việc phát triển kinh
    tế của vùng Đông Nam Bộ, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.
    – Năng lực đặc thù:
    + Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí theo quan điểm không gian; giải thích các quá trình và
    hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
    + Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên quan
    đến vùng Đông Nam Bộ.
    + Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học để
    tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
    3. Phẩm chất
    – Chăm chỉ, chịu khó học tập.
    – Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên

    CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
    – Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
    – Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
    – Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh, video,
    bảng số liệu,...).
    – Phiếu học tập.
    – SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
    2. Học sinh
    SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Khởi động

    2

    a) Mục tiêu
    Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò, muốn tìm hiểu về vùng Đông Nam Bộ đồng thời nhắc
    lại một số kiến thức của vùng Tây Nguyên đã học trước đó.
    b) Tổ chức thực hiện
    – GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Ở câu hỏi và đáp án
    được GV đưa ra sẽ có những từ đặc biệt được in đỏ.
    Câu 1: Vùng kinh tế nào nằm ở phía đông của vùng Tây Nguyên
    Đáp án: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
    Câu 2: Vùng Tây Nguyên có tiếp giáp với biển Đông không?
    Đáp án: không
    Câu 3: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất Tây Nguyên?
    Đáp án: Bô xít
    – GV dành một thời gian thích hợp để HS suy nghĩ.
    – GV gọi HS trả lời.
    – HS trả lời xong, GV yêu cầu HS liên kết các từ đặc biệt để tìm ra từ khóa cuối cùng
    Đông Nam Bộ. GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
    a) Mục tiêu
    Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
    b) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV - HS

    Nội dung cần đạt
    Hoạt động cặp đôi theo bàn
    1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
    GV cho HS quan sát hình 18.1 bản đồ tự - Phạm vi: Diện tích 23000 km2 chiếm
    nhiên Đông Nam Bộ hoặc At lát địa lí và 7,1% diện tích cả nước, gồm TPHCM,
    thông tin mục 1 để hoàn thành các
    Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
    yêu cầu:
    Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
    – Diện tích
    - Tiếp giáp: giáp Campuchia, Đồng bằng
    – Tên tỉnh (TP)
    sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên
    – Đặc điểm lãnh thổ:
    hải miền Trung, phía đông nam có vùng
    + Phần
    biển rộng với một số đảo và quần đảo.
    + Phần
    - Ý nghĩa:
    – Tiếp giáp:
    + Là cầu nối giữa giữa ĐBSCL với Tây
    – Ý nghĩa:
    Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
    Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
    + Có TPHCM là một trong những trung
    GV gọi 2 cặp đôi trình bày lần lượt 3 yêu
    tâm kinh tế lớn nhất cả nước, cùng với
    cầu bên trên.
    hệ thống gtvt phát triển đủ các loại hình
    Các cặp đôi khác cho nhận xét đánh giá.

    3

    GV nhận xét quá trình làm việc của lớp,
    nhận xét 3 phần trình bày của các cặp
    đôi, cho điểm (nếu có). Chuẩn kiến thức

    =>thuận lợi cho việc kết nối với các
    vùng trong cả nước và quốc tế.
    + Vùng biển giàu tiềm năng: có điều
    kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    a) Mục tiêu
    Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
    nhiên của vùng.
    b) Tổ chức thực hiện
    Hoat động của GV - HS
    Hoạt động nhóm
    + Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 6
    nhóm.
    Nhóm 1,2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí
    hậu
    Nhóm 3,4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh
    vật
    Nhóm 5,6: Tìm hiểu khoáng sản, biển,
    đảo
    Các nhóm tìm hiểu thông tin dựa trên
    phiếu học tập sau:
    Thế mạnh
    Yếu tố
    Đặc
    đối với
    tự nhiên điểm
    phát triển
    kinh tế
    Địa hình
    và đất
    Khí hậu
    Nguồn
    nước
    Sinh vật
    Khoáng
    sản
    Biển, đảo
    + Nhiệm vụ 2:

    Nội dung cần đạt
    2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
    nhiên
    a. Thế mạnh
    - Địa hình và đất:
    + Địa hình tương đối bằng phẳng ->xây
    dưng cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải,
    đô thị
    + Đất chủ yếu là đất ba dan, đất xám phù sa
    cổ-> trồng CCN lâu năm quy mô lớn. Ngoài
    ra còn có đất phù sa ven sông ->cây lương
    thực, thực phẩm.
    - Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt độ cao,
    lượng mưa lớn phân 2 mùa mưa và khô rõ
    rệt ->các hoạt động kinh tế diễn ra quanh
    năm.
    - Nguồn nước:
    + Có một số sông và hồ lớn (sông Đồng
    Nai, sông bé, hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An)->
    cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
    + Nước khoáng (Bà Rịa – Vũng Tàu)-> du
    lịch
    - Sinh vật: đa dạng, các VQG (Cát Tiên, Lò
    Gò- Xa Mát, Bù Gia Mập, Côn Đảo), khu
    dự trữ sinh quyển (Cần Giờ) -> bảo tồn đa
    dạng sinh học và du lịch.
    - Khoáng sản: Cao lanh (Bình Dương, Tây
    Ninh)-> sản xuất gốm sứ, đá a xít Tây
    Ninh) ->vật liệu xây dựng

    4

    ? Cho biết nội dung của các bức ảnh
    trên? Điểm chung của các bức ảnh này là
    gì? (Hạn chế, khó khăn do đktn)
    - Các nhóm thảo luận 5'
    - GV yêu cầu các nhóm lẻ đổi bài làm
    của nhóm mình với nhóm chẵn.
    GV đưa phiếu học tập đã chuẩn kiến
    thức lên bảng. Yêu cầu các nhóm lần
    lượt nhận xét và cho điểm bài làm mà
    mình nhận được.
    GV nhận xét quá trình làm việc của các
    nhóm.
    Chuẩn kiến thức.

    - Biển, đảo:
    + Vùng biển rộng, sinh vật phong phú, có
    ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận - Bà
    Rịa – Vũng Tàu -> phát triển thủy sản
    + Nhiều bãi tắm đẹp, các đảo -> phát triển
    du lịch
    + Dầu khí phong phú, cùng với địa thế ven
    biển ->khai thác khoáng sản biển và giao
    thông vận tải biển
    b. Hạn chế:
    - Mùa khô kéo dài thiếu nước cho sản xuất
    và sinh hoạt
    - Trên đất liền ít khoáng sản
    - Thiên tai: triều cường, xâm nhập mặn

    2. Luyện tập – Vận dụng
    3. CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
    a) Mục tiêu
    Củng cố kiến thức, kĩ năng đã được học trong bài.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành
    Câu 1. Phía đông nam vùng Đông Nam Bộ là
    A. Tây Nguyên.
    B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
    C. một vùng biển rộng lớn.
    D. Đồng bằng sông Cửu Long
    Câu 2. Vùng Đông Nam Bộ có hai loại đất chủ yếu nào sau đây?
    A. Đất nhiễm phèn và đất nhiễm mặn.
    B. Đất badan và đất xám phù sa cổ.
    C. Đất lầy thụt và đất cát pha.
    D. Đất nhiễm mặn và đất phù sa sông
    Câu 3. Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
    A. cao lanh. B. đá a-xít. C. bô-xít. D. dầu khí.
    – HS làm bài tập.
    – GV gọi một số HS trả lời.
    – GV chuẩn hoá kiến thức

    CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
    4. Hướng dẫn về nhà
    a) Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh.

    5

    b) Tổ chức thực hiện
    – Nhiệm vụ bài vừa học: Ôn tập lại kiến thức
    - Nhiệm vụ bài mới
    GV giao nhiệm vụ về nhà: Sưu tầm thêm tư liệu về Thành phố Hồ Chí Minh.
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này