Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai 5 Hai dang phuong trinh quy ve phuong trinh bac 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Ánh Duyên
    Ngày gửi: 13h:21' 10-08-2025
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
     Hai ô tô xuất phát tại cùng một thời điểm với vận
    tốc trung bình như nhau là 40km/h từ hai vị trí A
    và B trên hai cong đường vuông góc với nhau
    để đi về bến O là giao của hai con đường. Vị trí A
    cách bến 8km, vị trí B cách bến 7km . Gọi x là
    thời gian hai xe bắt đầu chạy cho tới khi cách
    nhau 5km (Hình 31)
    Bạn Dương xác định được x thoả mãn phương
    trình :
    2
    2

    (8 - 40 x) + (7 - 40 x) = 5

    Làm thế nào để tìm được x ?

    Hình 31

    f ( x) = g ( x) ( I )

    f ( x) = ax 2 + bx + c ; g ( x ) = mx 2 + nx + p ;(a ¹ m)
     Để giải phương trình (I) , ta làm như sau :
    Bước 1 : Bình phương 2 vế của (1) dẫn đến phương trình
    Rồi tìm nghiệm của phương trình này.

    Bước 2 : Thay từng nghiệm của phương trình vào bất phương trình
    (hoặc ). Nghiệm nào thoả mãn bất phương trình đó thì giữ lại ,
    nghiệm nào không thoả mãn thì loại đi.
    Bước 3 : Trên cơ sở những nghiệm giữ lại ở Bước 2, ta kết luận
    nghiệm của phương trình (1).
     Chú ý : Trong 2 bất phương trình và , ta thường
    chọn bất phương trình có dạng đơn giản để thực hiện.

    f ( x) = g ( x)

    1

    Giải phương trình :

    x 2 - 6 x - 4 = x - 4 (1)
    Bình phương 2 vế của (1), ta được :
    2

    x - 6 x - 4 = x - 4 (2)
    Û x2 - 7 x = 0
    Phương trình (2) có 2 nghiệm là và
    Thay lần lượt 2 giá trị trên vào bất phương trình , ta thấy
    chỉ có là thoả mãn
    Vậy nghiệm của phương trình (1) là

    f ( x) = g ( x)

    2

    Giải phương trình :

    2x 2 + 3 x +1 = x 2 + 4 x + 3 (3)
    Bình phương 2 vế của (3), ta được :
    2

    2

    2x + 3 x +1 = x + 4 x + 3 (4)
    2
    Û x - x- 2 =0

    Phương trình (4) có 2 nghiệm là và
    Thay lần lượt 2 giá trị trên vào bất phương trình
    , ta thấy cả 2 giá trị đều thoả mãn
    Vậy nghiệm của phương trình (3) là

    f ( x) = g ( x)

    1

    Giải phương trình :

    3 x 2 - 4 x +1 = x 2 + x - 1 (1)
    Bình phương 2 vế của (1), ta được :
    2

    2

    3 x - 4 x +1 = x + x - 1 (2)
    2
    Û 2 x - 5x + 2 = 0

    Phương trình (2) có 2 nghiệm là và

    Thay lần lượt 2 giá trị trên vào bất phương trình
    , ta thấy chỉ có là thoả mãn
    Vậy nghiệm của phương trình (1) là

    f ( x) = g ( x) ( II )

    f ( x) = ax 2 + bx + c ; g ( x) = dx + e ;(a ¹ d 2 )

     Để giải phương trình (II) , ta làm như sau :
    Bước 1 : Giải bất phương trình để tìm tập nghiệm của bất phương
    trình đó.
    Bước 2 : Bình phương 2 vế của (II) dẫn đến phương trình rồi tìm tập
    nghiệm của phương trình đó.
    Bước 3 : Trong những nghiệm của phương trình , ta chỉ giữ lại
    những nghiệm thuộc tập nghiệm của bất phương trình . Tập nghiệm
    giữ lại đó chính là tập nghiệm của phương trình (II)

    f ( x) = g ( x) ( II )

    3

    Giải phương trình :

    Đầu tiên , giải bpt :

    x 2 - 6 x + 6 = 2 x - 1 (5)

    2 x - 1³ 0 (6)

    1
    Û x³
    2

    Bình phương 2 vế của (5), ta được : x 2 - 6 x + 6 = (2 x - 1 ) 2 (7)

    Û 3x 2 + 2 x - 5 = 0
    Trong 2 giá trị trên chỉ có là thoả mãn
    Vậy phương trình (5) có nghiệm là

    éx = 1
    ê
    Û ê
    5
    êx =ê
    3
    ë

    f ( x) = g ( x)

    2

    Giải phương trình :

    3x - 5 = x - 1 (1)

    Đầu tiên, giải bpt :

    x - 1 ³ 0 (2)
    Û x³ 1

    Bình phương 2 vế của (1), ta được
    2

    3 x - 5 = ( x - 1) (3)
    éx = 2
    2
    Û x - 5x + 6 = 0 Û ê
    ê
    ëx = 3

    Cả 2 giá trị đều thoả mãn
    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2 và x = 3.

    f ( x) = g ( x) ( II )

    4

    Trong bài toán ở phần mở đầu, hãy giải thích vì sao thời
    gian x (giờ) để hai xe bắt đầu chạy cho tới khi cách nhau
    5km thoả mãn phương trình (8 - 40 x) 2 + (7 - 40 x) 2 = 5
    Sau đó , hãy giải phương trình trên.
    A

    Quảng đường xe xuất phát từ A, B đi được sau x
    giờ là (km)
    Sau x giờ, xe xuất phát từ A đến C cách O một
    khoảng
    Sau x giờ, xe xuất phát từ B đến D cách O một
    khoảng

    C
    5 km
    8 - 40x
    O

    D
    7 - 40x

    B

    Hình 32

    Để và thì
    Tam giác OCD vuông cân nên CD = OC 2 + OD 2 = (8 - 40 x ) 2 + (7 - 40 x) 22

    f ( x) = g ( x) ( II )

    4
    Ta có :

    Trong bài toán ở phần mở đầu, hãy giải thích vì sao thời
    gian x (giờ) để hai xe bắt đầu chạy cho tới khi cách nhau
    5km thoả mãn phương trình (8 - 40 x) 2 + (7 - 40 x) 2 = 5
    Sau đó , hãy giải phương trình trên.
    (8 - 40 x) 2 + (7 - 40 x) 2 = 5

    2
    2
    (8
    40
    x
    )
    +
    (7
    40
    )
    = 25
    x
    Bình phương 2 vế :
    Û 3200 x 2 - 1200 x + 88 = 0

    Û 400 x 2 - 150 x +11 = 0
    Phương trình có 2 nghiệm : hoặc
    Đối chiếu với điều kiện ta chọn
    Vậy thời gian để 2 xe cách nhau 5km là 0,1 giờ.

    A
    C
    5 km
    8 - 40x
    O

    D
    7 - 40x
    Hình 32

    B

     Thầy (cô) xem đầy đủ các bài giảng của Bộ sách Toán
    10 – KNTT tại đây :
    https://
    sites.google.com/view/giaoandientu-doanhtuan/trang-ch
    %E1%BB%A7
     Để có đầy đủ giáo PP của bộ sách Toán 10 – KNTT, xin
    liên hệ : Zalo : 0918.790.615 – Đỗ Anh Tuấn

    Giải các phương trình sau:

    1
    a)

    a)

    2 x 2 - 3x - 1 = 2 x + 3

    b) 4 x 2 - 6 x - 6 = x 2 - 6

    2

    2 x - 3x - 1 = 2 x + 3 (1)

    Bình phương 2 vế của (1), ta được :

    2 x 2 - 3 x - 1 = 2 x + 3é
    2

    Û 2 x - 5x - 4 = 0

    êx = 5 + 57
    ê
    4
    Û ê
    ê 5 - 57
    êx =
    ê
    4
    ë

    Thử lại ta thấy cả 2 giá trị trên đều thỏa mãn
    5 + 57
    5 - 57
    ;x=
    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là : x =
    4
    4

    1

    Giải các phương trình sau:

    a)

    2 x 2 - 3x - 1 = 2 x + 3

    b) 4 x 2 - 6 x - 6 = x 2 - 6

    b) 4 x 2 - 6 x - 6 = x 2 - 6 (2)
    Bình phương 2 vế của (2), ta được :
    2

    2

    4 x - 6 x - 6 = x - 6 (4)
    éx = 0
    2
    Û 3x - 6 x = 0 Û ê
    ê
    ëx = 2
    Thử lại ta thấy cả 2 giá trị trên đều không thỏa mãn
    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

    1
    c)

    Giải các phương trình sau:

    c)

    x +9 = 2x - 3

    x + 9 = 2 x - 3 3)
    Đầu tiên, giải bpt : 2 x - 3 ³ 0

    b) - x 2 + 4 x - 2 = 2 - x

    3
    Û x³
    2

    Bình phương 2 vế của (3), ta được

    x + 9 = (2 x - 3)

    2

    4 x 2 - 13 x = 0
    Trong 2 giá trị trên chí có thoả mãn

    éx = 0
    ê
    Û ê 13
    êx =
    ê
    4
    ë

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

    Giải các phương trình sau:

    1

    c)

    x +9 = 2x - 3

    d ) - x2 + 4x - 2 = 2 - x

    2

    d ) - x + 4 x - 2 = 2 - x (4)
    Đầu tiên, giải bpt : 2 - x ³ 0

    Û x£ 2

    Bình phương 2 vế của (4), ta được

    - x 2 + 4 x - 2 = (2 - x) 2

    éx = 3
    Û x - 4x +3 = 0 Û ê
    ê
    ëx = 1
    2

    Trong 2 giá trị trên chỉ có thoả mãn

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

    2
    a)

    Giải các phương trình sau:

    a)

    2 - x + 2x = 3

    2 - x + 2x = 3

    b) - x 2 + 7 x - 6 + x = 4

    Û

    2 - x = 3 - 2 x (1)
    3
    Đầu tiên, giải bpt : 3 - 2 x ³ 0 Û x £
    2
    2
    Bình phương 2 vế của (1), ta được : 2 - x = (3 - 2 x)
    éx = 1
    ê
    Û 4 x - 11x + 7 = 0 Û ê
    7
    êx =
    ê
    ë 4
    2

    Trong 2 giá trị trên chỉ có thoả mãn

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

    Giải các phương trình sau:

    2

    a)

    2

    2 - x + 2x = 3

    b) - x + 7 x - 6 + x = 4

    Û

    b) - x 2 + 7 x - 6 + x = 4

    - x 2 + 7 x - 6 = 4 - x (2)

    Đầu tiên, giải bpt : 4 - x ³ 0

    Û x£ 4
    2

    2

    Bình phương 2 vế của (2), ta được : - x + 7 x - 6 = (4 - x)
    éx = 2
    ê
    2
    ê 11
    Û 2 x - 15 x + 22 = 0 Û ê
    x=
    ê
    2
    ë

    Trong 2 giá trị trên chỉ có thoả mãn

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

    Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có
    chiều dài cao hơn bức tường đó 1 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc
    thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng và mép trên
    bức tường (Hình 33a). Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang
    vào gần chân tường thêm 0,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo
    với mặt đất một góc 60° (Hình 33b). Bức tường cao bao nhiêu mét

    3

    Gọi chiều cao của bức tường là x ().
    Chiều cao chiếc thang :
    Khi đó quan sát Hình 33a ta thấy, AC = x,
    AB = x + 1 . Áp dụng Pitagore ta có :
    2

    2

    BC = AB - AC = ( x +1) 2 - x 2 = 2 x +1
    Quan sát Hình 33b, ta thấy chiều cao bức
    tường không thay đổi nên DG = x (m).

    a)

    Hình 33

    b)

    3

    Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có
    chiều dài cao hơn bức tường đó 1 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc
    thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng và mép trên
    bức tường (Hình 33a). Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang
    vào gần chân tường thêm 0,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo
    với mặt đất một góc 60° (Hình 33b). Bức tường cao bao nhiêu mét

    Khi bác Nam dịch chuyển chân thang vào
    gần tường thêm 0,5 m thì GE = BC – 0,5.
    Þ GE = 2 x +1 - 0,5

    DG
    x
    ·
    =
    Ta có : tan DEG =
    DE
    2 x +1 - 0,5
    Þ x = 3( 2 x +1 - 0,5)

    Û

    3
    3(2 x +1) = x +
    (1)
    2

    a)

    Hình 33

    b)

    3

    Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có
    chiều dài cao hơn bức tường đó 1 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc
    thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng và mép trên
    bức tường (Hình 33a). Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang
    vào gần chân tường thêm 0,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo
    với mặt đất một góc 60° (Hình 33b). Bức tường cao bao nhiêu mét

    3 2
    Bình phương hai vế của (1) ta được : 3(2 x +1) = ( x + )
    2

    9
    Û x + ( 3 - 6) x - = 0
    4
    2

    é
    êx = 6 ê
    Û ê
    ê
    ê 6êx =
    ê
    ë

    Trong 2 giá trị trên chỉ có là thoả mãn
    Vậy bức tường cao 4,7m

    3 + 48 - 12 3
    » 4, 7
    2
    3-

    48 - 12 3
    » - 0,5
    2

    4

    Một người đứng ở điểm A trên bờ sông rộng 300 m, chèo thuyền
    đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C một khoảng 800 m
    như Hình 34. Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10
    km/h và giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể. Tính khoảng
    cách từ vị trí C đến D, biết tổng thời gian người đó chèo thuyền
    và chạy bộ từ A đến B là 7,2 phút.

    Đổi: 300 m = 0,3 km; 800 m = 0,8 km; 7,2 phút = 0,12 giờ.
    Gọi độ dài khoảng cách từ vị trí C đến D là x (km, x > 0).
    Khi đó ta có: AC = 0,3 km; CD = x km; BC = 0,8 km;
    DB = BC – CD = 0,8 – x (km).
    Lại có tam giác ACD vuông tại C, áp dụng Pythagore:
    AD2 = AC2 + CD2 = (0,3)2 + x2 = 0,09 + x2

    Þ AD = 0, 09 + x 2

    Khoảng cách từ vị trí A đến vị trí D là : 0, 09 + x 2 ( km)

    4

    Một người đứng ở điểm A trên bờ sông rộng 300 m, chèo thuyền
    đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C một khoảng 800 m
    như Hình 34. Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10
    km/h và giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể. Tính khoảng
    cách từ vị trí C đến D, biết tổng thời gian người đó chèo thuyền
    và chạy bộ từ A đến B là 7,2 phút.

    Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h và vận tốc dòng nước
    không đáng kể nên thời gian người đó chèo thuyền từ vị
    trí A đến vị trí D là
    0, 09 + x 2

    t1 =

    6

    Quãng đường từ vị trí D đến vị trí B là 0,8 – x (km) và vận
    tốc chạy bộ là 10 km/h nên thời gian người đó chạy bộ từ
    vị trí D đến vị trí B là
    0,8 - x

    t2 =

    10

    Tổng thời gian người đó chèo thuyền là t1 + t2 = t = 0,12 (giờ).

    4

    Một người đứng ở điểm A trên bờ sông rộng 300 m, chèo thuyền
    đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C một khoảng 800 m
    như Hình 34. Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10
    km/h và giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể. Tính khoảng
    cách từ vị trí C đến D, biết tổng thời gian người đó chèo thuyền
    và chạy bộ từ A đến B là 7,2 phút.

    0, 09 + x 2 0,8 - x
    Ta có : phương trình :
    +
    = 0,12
    6
    10
    Û 5 0, 09 + x 2 = 1, 2 + 3 x (1)
    2
    2
    25(0,
    09
    +
    x
    )
    =
    (1,
    2
    +
    3
    x
    )
    Bình phương hai vế của (1) :

    Û 16 x 2 - 7, 2 x + 0,81 = 0
    Giải phương trình ta được thoả mãn điều kiện
    Vậy khoảng cách từ vị trí C đến D là 225 m.
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này