Website liên kết

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_bay_sach.jpg Anh_TV.jpg Baithuocchuagouttududuxanhvatraxanh.jpg Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV F6041fa16b7dad23f46c4.jpg Fac92a555e8998d7c19811.jpg 3b287282065ec000994f5.jpg 574716a6627aa424fd6b.jpg IMG_20170906_090928.jpg IMG_20200108_184112.jpg IMG_20200108_160649.jpg IMG_20200108_160717.jpg IMG_20200108_160731.jpg IMG_20200108_160819.jpg IMG_20200108_160838.jpg IMG_20200108_160920.jpg IMG_20200108_160912.jpg IMG_20200108_160935.jpg 4.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tư liệu giáo dục Lâm Đồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD ĐỊA 8 HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Phong
    Ngày gửi: 19h:04' 14-04-2026
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 119
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 4. BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM
    BÀI 11. PHẠM VI BIỂN ĐÔNG, VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
    VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
    Phần: Địa lí,
    Lớp: 8,
    Thời lượng: dạy 5 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung
    Biển Đông với Việt Nam.
    - Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc
    Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
    - Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
    quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
    - Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
    bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
    + Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung
    Biển Đông với Việt Nam.
    + Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh
    Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
    + Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
    quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
    + Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN.
    - Năng lực tìm hiểu địa lí:
    + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr145-153.
    + Quan sát bản đồ hình 11.1 SGK tr146 để xác định phạm vị và các nước, vùng lãnh
    thổ có chung Biển Đông với VN.
    + Quan sát sơ đồ hình 11.2 SGK tr147 để xác đinh phạm vi các vùng biển của VN.
    + Quan sát bản đồ hình 11.3 SGK tr148 và hình 11.4 SGK tr150 để xác định các mốc
    đường cơ sở và đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa VN và Trung Quốc.
    + Quan sát bản đồ hình 11.5 SGK tr153 để trình bày đặc điểm hải văn của vùng biển
    nước ta.

    Trang 1

    - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về vị trí
    địa lý, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ,
    vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
    3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, yêu nước, yêu biển – đảo Việt Nam, ý
    thức bảo vệ chủ quyền biển – đảo của VN.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên (GV)
    - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
    - Hình 11.1. Bản đồ các nước có chung Biển Đông, hình 11.2. Sơ đồ mặt cắt khái quát
    các vùng biển Việt Nam, bảng 11.1. Tọa độ các điểm chuẩn đường cơ sở dùng để tính
    chiều rộng lãnh hải của lục địa VN, hình 11.3. Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh
    hải của lục địa VN, hình 11.4. Đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
    thềm lục địa giữa VN và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ, bảng 11.2. Tạo độ 21 điểm
    đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa VN và Trung
    Quốc trong vịnh Bắc Bộ, hình 11.5. Lược đồ dòng biển theo mùa trong Biển Đông phóng
    to.
    - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
    2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
    cho HS.
    b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.
    c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:

    1

    2

    3

    4

    Trang 2

    * GV phổ biến luật chơi:
    - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4
    tương ứng với 4 câu hỏi.
    - Các em dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa
    chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời.
    - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ
    biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại,
    trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà
    lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
    * Hệ thống câu hỏi:
    Câu 1: Kể tên 5 loài động vật của nước ta.
    Câu 2: Kể tên 5 loài thảm thực vật của nước ta.
    Câu 3: Kể tên 5 vườn quốc gia của nước ta.
    Câu 4: Kể tên 5 khu dự trữ sinh quyển của nước ta.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
    Câu 1: Khỉ, vượn, hươu, voi, hổ,…
    Câu 2: Rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên núi
    đá vôi,…
    Câu 3: Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Phú Quốc,…
    Câu 4: Cát Bà, Cù lao Chàm, Cần Giờ, Kiên Giang, Cà Mau,…

    Trang 3

    BIỂN ĐÔNG
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Biển Đông là một biển lớn, có vai trò
    quan trọng cả về mặt tự nhiên và kinh tế - chính trị - xã hội đối với khu vực nói riêng và
    trên thế giới nói chung. Vậy, Biển Đông nói chung và vùng biển Việt Nam thuộc Biển
    Đông có vị trí và phạm vi như thế nào? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng
    tìm hiểu qua bài học hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (200 phút)
    2.1. Tìm hiểu về Khái quát về phạm vi Biển Đông (30 phút)
    a. Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và
    vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
    b. Nội dung: Quan sát hình 11.1 kết hợp kênh chữ SGK tr145, suy nghĩ cá nhân
    để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
    * GV treo hình 11.1 lên bảng.
    Trang 4

    Nội dung ghi bài
    1. Vị trí địa lí và phạm vi
    của Biển Đông
    - Biển Đông thuộc Thái
    Bình Dương, có diện tích

    * GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc Atlat ĐLVN và
    thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    1. Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn thứ mấy trên
    thế giới?
    2. Biển Đông nằm ở đại dương nào? Trải dài trên những
    vĩ độ nào?
    3. Xác định 2 vịnh biển lớn trong Biển Đông.
    4. Xác định các quốc gia và vùng lãnh thổ có chung Biển
    Đông với nước ta.
    5. Cho biết diện tích của phần biển Việt Nam trong biển
    Đông là bao nhiêu?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát hình 11.1 và đọc kênh chữ trong SGK, suy
    nghĩ để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
    trình bày sản phẩm của mình:
    1. Biển Đông có diện tích khoảng 3,44 triệu km2, là biển
    lớn thứ 3 trong các biển trên thế giới.
    2. Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ vĩ độ
    30N đến vĩ độ 260B và từ kinh độ 1000 đến 1210Đ.
    3. HS xác định được hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh
    Thái Lan.
    4.
    - Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung
    Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-lay-xia,
    Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
    - Vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam là:
    Đài Loan.
    5. Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, có diện tích
    khoàng 1 triệu km2.
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
    bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    Trang 5

    khoảng 3,44 triệu km2, trải
    rộng từ vĩ độ 30N đến vĩ
    độ 260B và từ kinh độ
    1000 đến 1210Đ.
    - Vùng biển VN là một
    phần của Biển Đông, có
    diện tích khoàng 1 triệu
    km2.
    - Các nước có chung Biển
    Đông với Việt Nam là:
    Trung Quốc, Phi-lip-pin,
    In-đô-nê-xia, Bờ-ru-nây,
    Ma-lay-xia, Xing-ga-po,
    Thái Lan, Cam-pu-chia.

    * GV mở rộng: Diện tích Biển Đông gấp ba lần diện tích
    đất liền: 1 triệu km2/331212km2). Tính trung bình tỷ lệ
    diện tích theo số km bờ biển thì cứ 100km 2 có 1km bờ
    biển (so với trung bình của thế giới là 600km2 đất liền trên
    1km bờ biển).
    2.2. Tìm hiểu về Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông (85 phút)
    a. Mục tiêu:
    - HS xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia
    vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
    - HS trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng
    đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
    b. Nội dung: Quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 kết hợp kênh chữ
    SGK tr146-150, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

    Trang 6

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung ghi bài

    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
    * GV treo bảng 11.1, 11.2 và hình 11.2 đến 11.4 lên bảng.
    * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
    cầu HS quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 và
    thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 phút để trả
    lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
    1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1

    2. Các vùng biển của
    Việt Nam ở Biển Đông

    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    - Vùng biển nước ta có
    diện tích khoàng 1 triệu
    km2.
    - Nội thuỷ là vùng nước
    tiếp giáp với bờ biển, ở
    phía trong đường cơ sở và
    là bộ phận lãnh thổ của
    Việt Nam.

    Vùng biển nước
    ta có diện tích
    bao nhiêu và
    gồm những bộ
    phận nào?
    Nêu căn cứ xác
    định vùng biển
    nước ta?

    - Lãnh hải là vùng biển có
    chiều rộng 12 hải lí tính từ
    đường cơ sở ra phía biển.
    Ranh giới ngoài của lãnh
    hải là biên giới quốc gia
    trên biển của Việt Nam.

    Đường cơ sở là
    gì? Xác định các
    mốc đường cơ sở
    trên biển dùng
    để tính chiều
    rộng lãnh hải
    của lục địa nước
    ta.

    - Vùng tiếp giáp lãnh
    hải là vùng biển tiếp liền
    và nằm ngoài lãnh hải Việt
    Nam, có chiều rộng 12 hải
    lí tính từ ranh giới ngoài
    của lãnh hải.

    Nội thủy và lãnh
    hải khác nhau
    như thế nào?
    2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
    Phần câu hỏi

    - Đường cơ sở để tính
    chiều rộng lãnh hải VN là
    đường thẳng gãy khúc, nối
    liền các điểm từ 0 – A11.

    Phần trả lời
    Trang 7

    - Vùng đặc quyền kinh
    tế là vùng biển tiếp liền và
    nằm ngoài lãnh hải Việt

    Nam, hợp với lãnh hải
    thành một vùng biển có
    chiều rộng 200 hải lí tính
    từ đường cơ sở.

    Vùng tiếp giáp
    lãnh hải và vùng
    đặc quyền kinh
    tế khác nhau như
    thế nào?

    - Thềm lục địa Việt
    Nam là đáy biển và lòng
    đất dưới đáy biển, tiếp liền
    và nằm ngoài lãnh hải Việt
    Nam, trên toàn bộ phần
    kéo dài tự nhiên của lãnh
    thổ đất liền, các đảo và
    quần đảo của Việt Nam
    cho đến mép ngoài của rìa
    lục địa.

    Nêu khái niệm
    thềm lục địa VN.
    Nêu cách xác
    định thềm lục địa
    khi mép ngoài
    của rìa lục địa
    này cách đường
    cơ sở chưa đủ
    200 hải lí và khi
    mép ngoài của
    rìa lục địa này
    vượt quá 200 hải
    lí tính từ đường
    cơ sở.

    - Đường phân định vịnh
    Bắc Bộ giữa Việt Nam và
    Trung Quốc được xác định
    bằng 21 điểm có tọa độ
    xác định, nối tuần tự với
    nhau bằng các đoạn thẳng.

    Ngày 25/12/2020
    hiệp định gì đã
    được kí kết? Xác
    định đường phân
    chia vịnh Bắc Bộ
    giữa Việt Nam
    và Trung Quốc.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến
    11.4 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để
    trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
    trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3, 7 lên
    thuyết trình câu trả lời trước lớp:
    1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1
    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    Vùng biển nước Vùng biển nước ta có diện tích
    ta có diện tích khoàng 1 triệu km2 bao gồm nội
    Trang 8

    bao nhiêu và thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
    gồm những bộ hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
    phận nào?
    lục địa.
    Nêu căn cứ xác Căn cứ theo Pháp luật VN, điều ước
    định vùng biển quốc tế về biên giới lãnh thổ mà
    nước ta?
    nước ta là thành viên và Công ước
    của Liên hợp quốc về Luật biển năm
    1982.
    Đường cơ sở là
    gì? Xác định các
    mốc đường cơ sở
    trên biển dùng
    để tính chiều
    rộng lãnh hải
    của lục địa nước
    ta.

    - Đường cơ sở để tính chiều rộng
    lãnh hải VN là đường thẳng gãy
    khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11.
    HS xác định trên bản đồ:
    - Mốc 0 - nằm trên ranh giới phía
    Tây Nam của vùng nước lịch sử của
    nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam và Cộng hòa nhân dân
    Campuchia.
    - Mốc A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo
    Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang.
    - Mốc A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông
    Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau.
    - Mốc A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn
    Đảo.
    - Mốc A4 - tại hòn Bông Lang, Côn
    Đảo.
    - Mốc A 5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn
    Đảo.
    - Mốc A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú
    Quý), tỉnh Bình Thuận.
    - Mốc A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh
    Hòa.
    - Mốc A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú
    Yên.
    - Mốc A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình
    Định.
    - Mốc A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh
    Quảng Ngãi.
    - Mốc A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh
    Quảng Trị.
    Trang 9

    Nội thủy và lãnh - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp
    hải khác nhau với bờ biển, ở phía trong đường cơ
    như thế nào?
    sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt
    Nam.
    - Lãnh hải là vùng biển có chiều
    rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra
    phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh
    hải là biên giới quốc gia trên biển
    của Việt Nam.
    2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2
    Phần câu hỏi

    Phần trả lời

    Vùng tiếp giáp
    lãnh hải và vùng
    đặc quyền kinh
    tế khác nhau như
    thế nào?

    - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng
    biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
    Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí
    tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
    - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng
    biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
    Việt Nam, hợp với lãnh hải thành
    một vùng biển có chiều rộng 200 hải
    lí tính từ đường cơ sở.

    Nêu khái niệm Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển
    thềm lục địa VN. và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền
    và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
    trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên
    của lãnh thổ đất liền, các đảo và
    quần đảo của Việt Nam cho đến mép
    ngoài của rìa lục địa.
    Nêu cách xác
    định thềm lục địa
    khi mép ngoài
    của rìa lục địa
    này cách đường
    cơ sở chưa đủ
    200 hải lí và khi
    mép ngoài của
    rìa lục địa này
    vượt quá 200 hải
    lí tính từ đường

    - Trường hợp mép ngoài của rìa lục
    địa này cách đường cơ sở chưa đủ
    200 hải lí: thì thềm lục địa nơi đó
    được kéo dài đến 200 hải lí tính từ
    đường cơ sở.
    - Trường hợp mép ngoài của rìa lục
    địa này vượt quá 200 hải lí tính từ
    đường cơ sở: thì thềm lục địa nơi đó
    được kéo dài không quá 350 hải lí
    tính từ đường cơ sở hoặc không quá
    100 hải lí tính từ đường đẳng sâu
    Trang 10

    cơ sở.

    2500 m.

    Ngày 25/12/2020
    hiệp định gì đã
    được kí kết? Xác
    định đường phân
    chia vịnh Bắc Bộ
    giữa Việt Nam
    và Trung Quốc.

    - Ngày 25/12/2000, Hiệp định về
    phân định lãnh hải, vùng đặc quyền
    kinh tế và thềm lục địa của VN và
    Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ đã
    được kí kết.
    - HS xác định: Đường phân định
    vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và
    Trung Quốc được xác định bằng 21
    điểm có tọa độ xác định, nối tuần tự
    với nhau bằng các đoạn thẳng.

    * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
    phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    2.3. Tìm hiểu về Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam (85 phút)
    a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN.
    b. Nội dung: Quan sát hình 11.5 kết hợp kênh chữ SGK tr151-152 suy nghĩ cá
    nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

    Trang 11

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
    * GV treo hình 11.5 lên bảng.
    * GV yêu cầu HS quan sát hình 11.5 và thông tin trong
    bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    1. Địa hình ven biển nước ta gồm những dạng địa hình
    gì?
    2. Thềm lục địa nước ta có đặc điểm gì?
    3. Xác định các đảo và quần đảo của nước ta. Các đảo và
    quần đảo nước ta đóng vai trò gì?
    4. Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa trên biển ở
    nước ta.
    5. Xác định các hướng gió thổi trên biển ở nước ta.
    6. Vùng biển nước ta có những thiên tai nào? Trung bình
    mỗi năm trước ta có bao nhiêu cơn bão? Tần suất bão lớn
    nhất là vào tháng nào? Đổ bộ vào vùng nào của nước ta.
    7. Xác định hướng chảy của dòng biển trong vùng biển
    nước ta. Nguyên nhân nào tạo nên hướng chảy của các
    dòng biển.
    8. Độ muối của nước biển là bao nhiêu? Độ muối của
    nước biển thay đổi như thế nào?
    9. Nêu đặc điểm chế độ triều của nước ta.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát quan sát hình 11.5 và đọc kênh chữ trong
    SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
    trình bày sản phẩm của mình:
    1. Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông,
    bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn
    cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
    2. Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên
    Trang 12

    Nội dung ghi bài
    3. Đặc điểm tự nhiên
    vùng biển đảo Việt Nam
    a. Địa hình
    - Địa hình ven biển rất đa
    dạng, bao gồm: vịnh cửa
    sông, bờ biển mài mòn,
    tam giác châu, các bãi cát
    phẳng, cồn cát, đầm phá,
    vũng vịnh nước sâu,...
    - Vùng thềm lục địa rộng,
    bằng phẳng ở phía bắc và
    phía nam, hẹp và sâu ở
    miền Trung.
    - Có nhiểu đảo và quần
    đảo, trong đó có 2 quần
    đảo xa bờ là Hoàng Sa và
    Trường Sa.
    b. Khí hậu
    - Nhiệt độ: khá cao, trên
    23°C, biên độ nhiệt nhỏ
    hơn đất liền.
    - Lượng mưa: nhỏ hơn
    trên đất liền khoảng trên
    1100 mm/năm.
    - Gió trên Biển: thay đổi
    theo mùa và mạnh hơn
    trên đất liền.
    - Thiên tai: bão, lốc, áp
    thấp nhiệt đới,...
    c. Hải văn
    - Độ muối trung bình là 32
    - 33%0.
    - Dòng biển: thay đổi theo
    mùa: mùa đông, dòng biển
    có hướng đông bắc - tây

    đất liền. Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc
    và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
    3.
    - Tên một số đảo: đảo Cát Bà (Hải Phòng), đảo Bạch
    Long Vĩ (Hải Phòng), đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị), đảo Lý
    Sơn (Quảng Ngãi), đảo Phú Quốc (Kiên Giang ), đảo Phú
    Quý (Bình Thuận ),…
    - Tên một số quần đảo: quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng),
    quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa), quần đảo Thổ Chu
    (Kiên Giang),…
    - Các đảo và quần đảo đóng vai trò rất quan trọng về kinh
    tế - chính trị và an ninh quốc phòng.
    4.
    - Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là trên 23°C.
    + Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít chênh lệch;
    + Mùa đông: nhiệt độ giảm khá nhanh từ vùng biển phía
    nam lên vùng biển phía bắc.
    + Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ
    hơn trên đất liền.
    - Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền,
    khoảng trên 1100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn
    hơn.
    5. Hướng gió thay đổi theo mùa:
    -Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và
    Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế;
    - Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm
    ưu thế.
    - Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt.
    6.
    - Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp
    thấp nhiệt đới, lốc,...
    - Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào
    đất liền Việt Nam.
    - Tần suất bão lớn nhất là vào tháng 9. Đổ bộ vào vùng
    Bắc Trung Bộ.
    7.
    - Hướng chảy của dòng biển ven bờ ở nước ta thay đổi
    theo mùa:
    + Mùa đông, dòng biển có hướng: đông bắc - tây nam.
    Trang 13

    nam; mùa hạ, là tây nam đông bắc.
    - Chế độ thủy triều: nhật
    triều đều, nhật triều không
    đều, bán nhật triều và bán
    nhật triều không đều.

    + Mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng tây nam - đông
    bắc.
    - Nguyên nhân: do hoạt động của gió mùa.
    8. Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 - 33% 0; thay
    đổi theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
    9. Chế độ thuỷ triều rất đa dạng:
    - Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật
    triều và bán nhật triều không đều. Trong đó, chế độ nhật
    triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh Bắc Bộ).
    - Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ đoạn bờ biển (cao nhất là
    từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển
    ven bờ đồng bằng sông Cửu Long).
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
    bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.
    * GV mở rộng: Thuỷ triều Việt Nam diễn biến khá đa
    dạng: với chiều dài 3260km bờ biển có đủ các chế độ thuỷ
    triều của thế giới như nhật triều, nhật triều không đều, bán
    nhật triều và bán nhật triều không đều phân bố xen kẽ, kế
    tiếp nhau. Đặc biệt, nhật triều ở đảo Hòn Dấu (Đồ Sơn) là
    điển hình trên thế giới.
    1. Vùng bờ biển Bắc Bộ và Thanh Hoá: nhật triều. Hòn
    Gai, Hải Phòng thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày
    nhật triều hầu hết trong tháng. Độ lớn triều khoảng 3,6 2,6 m. Ở phía nam Thanh Hoá có 18 - 22 ngày nhật triều.
    2. Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh:
    nhật triều không đều, số ngày nhật triều chiếm hơn nửa
    tháng. Độ lớn triều khoảng 2,5 - 1,2 m.
    3. Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: bán
    nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng 1,0 - 0,6 m.
    4. Vùng biển Thuận An và lân cận: bán nhật triều.
    5. Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: bán nhật triều
    không đều, độ lớn triều khoảng 1,2 - 0,8 m.
    6. Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không
    đều. Độ lớn triều khoảng 2,0 - 1,2 m.
    7. Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: bán nhật triều
    Trang 14

    không đều. Độ lớn khoảng 3,5 - 2,0 m.
    8. Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: nhật triều không đều. Độ
    lớn triều khoảng trên duới 1 m.
    3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
    a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
    được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
    thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
    c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Dựa vào hình
    11.5, hãy cho biết sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển
    mùa hạ trên biển đông.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS dựa vào hình 11.5 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời
    câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
    mình:
     Dòng biển ven bờ nước ta có sự thay đổi theo mùa về hướng chảy:
    - Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam;
    - Mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc.
    * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
    nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
    4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
    vấn đề mới trong học tập.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
    c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: T
     
    Gửi ý kiến

    Tham gia thảo luận nhóm E-Learning Lâm Đồng

    Kính chào quý thầy cô, quý anh chị, vừa qua Cục CNTT bộ GD&ĐT phát động cuộc thi Xây dựng hồ sơ thiết kế bài giảng E-Learning. Nếu quý thầy cô quan tâm, xin vui lòng đăng ký tham gia vào nhóm thảo luận này để cùng trao đổi
    Google Groups
    Đăng ký vào E-learning Lam Dong
    Email:
    Ghé thăm nhóm này